DANH SÁCH LỚP CAO HỌC TRÀ VINH 2022
Nhóm 1:
1.Trần Đăng Khoa: Bảo tàng Trà Vinh Đồng bằng Bắc Bộ
2.Trương Phùng Giẽng. Gốc Hoa, Bắc Tông
– Việt Bắc
3.Nguyễn Thị Thu Nhi: Tạp chí Học viện CTQG KV 2. Trường Sơn – Tây Nguyên
4.Hồ Tố Anh: Học viện CTQG Duyên Hải Bắc Trung Bộ
Chuẩn bị bản thuyết trình văn hóa
vùng Đồng bằng Bắc Bộ
Bản thuyết trình được trình bày
powerpoint
Thời lượng trình bày 10-15 phút
Nhóm 1 thuyết trinh. VĂN HÓA ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Nhóm 2:
1.Sơn Cô Sol. Phòng dân tộc Huyện Duyên
Hải. Nam Bộ
2.Kim Chanh Thon: TVU Nam Bộ
3.Thạch Thị So The Rinh: Hội VHNT TV – Duyên Hải Nam Trung Bộ
4.Danh Hoàng Nan (Tiểu thừa) Kiên
Giang. Tây Bắc
Chuẩn bị bản thuyết trình văn hóa
vùng Đồng bằng Nam Bộ
Số
1: Việt Bắc
2: Tây Bắc
3. Đồng Bằng Bắc Bộ
NHÓM MALAYO – POLINESI
EN (Nam đảo): Chăm, Raglai, Chu Ru, Ê
Đê, Gia rai.
Nhóm 1 thuyết trinh. VÙNG VĂN HÓA ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
1.Trần Đăng Khoa: Bảo tàng Trà Vinh
2.Trương Phùng Giẽng. Gốc Hoa, Bắc Tông
3.Nguyễn Thị Thu Nhi: Tạp chí Học viện
CTQG KV 2.
4.Hồ Tố Anh: Tạp chí Học viện CTQG KV
2.
Hồ Tố Anh thuyết trình
Nên có cơ sở lý thuyết
Vị trí địa lý.
Gồm 10 tỉnh thành
Mật độ dân số cao
Điều kiện tự nhiên
Địa hình, khí hậu, nước.
Dân cư, dân tộc. Dân tộc chủ thể
Lịch sử lâu đời của người Việt
Kinh tế: Lúa nước
Xa rừng nhạt biển
Làng nghề: Lụa Hà Đông, Gốm Bát
Tràng, gỗ Bắc Ninh
Điêu khắc gỗ
Văn hóa làng xã, điển hình của văn
hóa Việt
Phân chia các tiểu vùng:
Giẽng Trình bày (Pháp danh: Đức Tâm)
Tiểu vùng văn hóa Thanh Nghệ:
Đặc điểm văn hóa vật chất: Nhà ở.
Kiến trúc đình, chùa.
Nhà ở: Nhà sàn. Sàn cao, hướng Nam là
chính. Không chia phòng riêng biệt
Văn hóa ẩm thực:
Mô hình món ăn: Cơm rau cá.
Di tích lịch sử văn hóa
Đền, Đình, Chùa…
Văn hóa tinh thần:
Phong tục tập quán, giao tiếp
Lễ, lễ hội: Đền Hùng, Chùa Hương,
chùa Thầy, hội Gióng, Hội Lim
Nghi lễ nông nghiệp: Thờ Tứ Pháp liên
quan đến cầu thiên nhiên
Nghi lễ tín ngưỡng, tôn giáo: tín ngưỡng
phồn thực, thể hiện ở các tác phẩm Điêu khắc. Thờ mẫu, chầu văn, lên đồng, thờ
Thành Hoàng, thờ nhân thần, thờ các cụ tổ nghề.
Nghi lễ vòng đời người: Thờ tổ tiên,
Nghĩa tử là nghĩa tận
Văn hóa dân gian:
Trình diễn nghệ thuật dân gian: âm nhạc.
múa, sân khấu
Văn hóa Bác học: tầng lớp trí thức,
chữ hán, nôm, quốc ngữ. Các bài hịch, bình ngô Đại cáo.
Giao lưu, tiếp biến văn hóa:
Văn hóa Trung Hoa, Ấn Độ, phương Tây
Thảo luận
The
Ưu điểm:
Trình bày sống động
Thuyết trình: Thời gian hơi dài
Nội dung đầy đủ Tự nhiên sinh thái,
xã hội nhân văn đầy đủ.
Tài liệu: Khá đầy đủ.
Một số nội dung:
Giải thích thêm vùng văn hóa Đông
Sơn.
Thon:
Xa rừng nhạt biển
Hình thức canh tác nông nghiệp
Đặc trưng tính cách của con người nơi
đây
Ko Sol:
Đặc trưng, đặc điểm của con người.
Hoàng Nan (sư Nam Tông)
ĐBBB là nơi hình thành văn hóa Đông
Sơn, ảnh hưởng đến tính cách, lối sống của người Bắc Bộ, so sánh với người Việt
ở các vùng văn hóa khác.
Slise chiếu sinh động, hình thức.
Nhóm 2 thuyết trinh. ĐẶC TRƯNG VÙNG VĂN HÓA ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
Nhóm 2:
5.Sơn Cô Sol. Phòng dân tộc Huyện Duyên
Hải. Nam Bộ
6.Kim Chanh Thon: TVU Nam Bộ
7.Thạch Thị So The Rinh: Hội VHNT TV – Duyên Hải Nam Trung Bộ
8.Danh Hoàng Nan (Tiểu thừa) Kiên
Giang. Tây Bắc
Chuẩn bị bản thuyết trình văn hóa
vùng Đồng bằng Nam Bộ
Danh Hoàng Nam thuyết trình
Đặc trưng văn hóa vùng Nam Bộ
300 năm khai phá
Lịch sử vùng đất.
Đặc điểm Tự nhiên
Vị trí địa lý. Đông Nam Bộ và Tây Nam
Bộ
Mật độ sông ngòi. Bồi lắng phù sa,
1ty tấn phù sa/năm, màu cà phê sữa.
Đông Nam Bộ: Cây công nghiệp.
Quê em hai mùa mưa nắng
Lũ lụt mùa mưa, hạn hán, xâm nhập mặn
mùa khô.
Di tích, danh lam thắng cảnh.
Đặc điểm lịch sử:
Thế kỷ I, đất nước Phù Nam, văn hóa
ÓC Eo,
Văn hóa Đông Sơn, Sa huỳnh và Óc eo
Phù Nam suy yếu, Chân Lạp đánh chiếm,
Thủy Chân Lạp (Tây Nam Bộ) bị bỏ hoang, thế kỷ 8 đến 13.
Thủy Chân Lạp vẫn có người Kh’mer
sinh sống.
Thế kỷ 16 người Việt, người Hoa Di cư
đến.
Nguồn gốc dân cư
Tính cách người Nam Bộ
tính sông nước, tính dung hợp, tính linh hoạt
Tính sông nước, tính bao dung, tính năng động.
Đặc điểm văn hóa vật chất:
Văn hóa ở: Nhà sàn
Cây tràm làm cột, dừa làm lá lợp
Văn hóa ẩm thực: Đông Nam Bộ, Tây Nam
Bộ
Văn hóa trang phục
Nghệ thuật kiến trúc điêu khắc:
Đình chùa Nam bộ
Chùa Kh’mer
Tượng thần bằng sa thạch mịn.
Văn hóa tinh thần
Tôn giáo tín ngưỡng: Phong phú nhất ở
Việt Nam
Nghệ thuật tạo hình dân gian bị lạc
Kết luận
Thảo luận:
Thu Nhi: Nhận xét; Bố cục nội dung tốt.
Tính cách người Nam Bộ: Tính sông nước,
dung hợp, linh hoạt, tín ngưỡng trọng nghĩa
Chuộng võ hơn văn?
Nhà chữ Đinh
Vô tư và không lo nghĩ xa.
Khoa:
Cơ bản là tốt.
Câu hỏi: có các vùng văn hóa lại phát
triển kinh tế trọng điểm của cả nước
Văn hóa ba dân tộc: nhưng chỉ tập
trung của người Việt.
Giẽng: Khá đầy đủ của nhóm 2.
Văn hóa du lịch: Nhiều dân tộc, nhiều
lễ hội riêng biệt. Phát triển du lịch như thế nào? Lễ đua ghe ngo, lễ bà chúa xứ.
Tố Anh: Đầu tư công phu, trình bày tốt.
Thế mạnh về du lịch:
Tính ưu việt của văn hóa Nam Bộ.
Lý luận miền bắc, nguyên tắc miền
trung, lung tung Nam Bộ.
Thon:
Sự không đồng đều giữa các dân tộc.
Phạm vi nghiên cứu: người Kinh
The Rinh:
Mỗi dân tộc có lễ hội riêng. Chỉ chọn
lễ hội tiêu biểu.
Hoàng Nan (sư). Cám ơn sự đóng góp.
Những câu hỏi rất hay, giúp cho bài học
kinh nghiệm
Tính cách người Nam Bộ:
Nhà chữ Đinh: ba gian hoặc hai gian,
không gian thoáng mát, sử dụng vật liệu tự nhiên. Phong thủy: Chữ Đinh… tốt. Nở
hậu.
Chuộng võ hơn chuộng văn: Muỗi kêu
như sáo thổi.
Võ Tòng đả hổ. gan dạ, trọng võ hơn,
không thích vòng vo tam quốc, thẳng thắn, trung thực.
Tại sao lại vô tư, it lo nghĩ xa.
Nhậu lai rai, ngày đêm…vô tư, không
lo nghĩ
Kinh tế trọng điểm: Vị trí địa lý. Tp
HCM, Đông Nam Bộ. Trung tâm – trung tâm tài chính.
Thon: Điều kiện tự nhiên:
Vựa lúa, trái cây
Văn hóa phương Tây.
Nhà chữ Đinh thể hiện tính hiếu
khách, bộ ván để giữa
Tính vô tư, giống lúa ma: nước đến
đâu, ngọn lúa vươn lên tới đó, đốt rơm, không mang rơm về nhà như miền Bắc.
