VLU_HƯỚNG DẪN VÀ QUY ĐỊNH VỀ ĐỀ ÁN/LUẬN VĂN

 


HƯỚNG DẪN VÀ QUY ĐỊNH VỀ ĐỀ ÁN/LUẬN VĂN

Trường Đại học Văn Lang


PHẦN 1. CÁC HÀNH VI GIAN LẬN HỌC THUẬT VÀ ĐẠO VĂN

1. Các hành vi gian lận học thuật (Theo Điều 2)


  • 01 - Sao chép: Lấy số liệu, kết quả nghiên cứu (nguyên bản hoặc dịch từ tiếng nước ngoài) của người khác làm của mình.

  • 02 - Làm giả, bịa đặt: Cố tình làm giả số liệu hoặc giả mạo hồ sơ nghiên cứu.

  • 03 - Gian dối, lừa gạt: Không trung thực trong học tập, nghiên cứu để đạt điểm số không công bằng.

  • 04 - Thuê viết hộ: Thuê người viết các sản phẩm học thuật (luận văn, tiểu luận, chuyên đề...).

  • 05 - Hối lộ, thông đồng: Đưa/nhận hối lộ, cưỡng ép hoặc thông đồng để nhận được đánh giá, nhận xét tốt.

  • 06 - Trợ giúp sai quy định: Giúp đỡ người học đạt điểm không công bằng hoặc cố ý bao che, làm ngơ trước vi phạm.

  • 07 - Lạm dụng AI: Dùng AI tạo ra phần lớn/toàn bộ nội dung mà không có sự tham gia thực chất của tác giả (ý tưởng, dữ liệu, chỉnh sửa).

  • 08 - Sử dụng dữ liệu trái phép: Dùng tài liệu, thông tin bất hợp pháp hoặc dữ liệu chưa được sự cho phép.

  • 09 - Qua mặt phần mềm: Dùng thủ thuật, công nghệ để vô hiệu hóa/đánh lừa phần mềm chống gian lận (Turnitin, Plagiarism...) và người đánh giá.

  • 10 - Đạo văn & Tự đạo văn: Sao chép, dịch thuật, diễn giải ý tưởng không trích dẫn; sao chép phần lớn từ 1 tài liệu; hoặc tự đạo văn (dùng lại >30% sản phẩm cũ của chính mình).

  • 11 - Giả mạo trích dẫn: Làm giả tài liệu tham khảo, trích dẫn hoặc cố ý làm sai lệch thông tin nguồn gốc (tác giả, phương pháp, tạp chí...).

2. Hành vi đạo văn cụ thể

a. Sao chép ý tưởng, câu chữ, hình ảnh, số liệu,… sản phẩm học thuật, kết quả hoạt động trí tuệ của người khác để xem đó là của bản thân hoặc không có chú thích, không trích dẫn (hoặc không được sự cho phép trích dẫn).

b. Hành vi dịch tài liệu, chuyển ngữ, thay đổi từ ngữ, thay đổi vị trí câu, diễn giải ý tưởng của người khác đã công bố bằng câu chữ khác mà không trích dẫn nguồn.

c. Sao chép phần lớn sản phẩm học thuật từ một tài liệu tham khảo (công bố của người khác, mặc dù có trích dẫn) để làm một phần kết quả học tập, nghiên cứu của bản thân.

d. Tự đạo văn cũng là hành vi gian lận học thuật. Tự đạo văn là việc sử dụng (hơn 30%) sản phẩm học thuật, câu chữ, ý tưởng của bản thân đã từng được công bố trước đó để sử dụng lại như là một kết quả học tập, nghiên cứu mới.

3. Một số lưu ý khác về hành vi gian lận

  1. Sao chép số liệu hoặc kết quả học tập, nghiên cứu (tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài) của người khác.

  2. Làm giả hoặc bịa đặt số liệu, cố ý làm sai lệch kết quả, giả mạo hồ sơ nghiên cứu, giả mạo tài liệu tham khảo và trích dẫn.

  3. Gian dối, lừa gạt, không trung thực trong học tập, nghiên cứu hoặc sử dụng hay cố ý sử dụng các tài liệu, thông tin hoặc trợ giúp học tập, nghiên cứu bất hợp pháp để đạt điểm số không công bằng.

  4. Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) cho mục đích tạo sản phẩm học thuật mà người sử dụng AI đó không tự học tập, nghiên cứu để tạo ra được sản phẩm khoa học đó.

  5. Hối lộ (đưa – nhận), cưỡng ép hoặc thông đồng với người học để kết quả học tập, nghiên cứu hoặc quá trình hoạt động chuyên môn có nhận xét tốt.

  6. Hỗ trợ hành vi không trung thực trong học thuật, cố ý bỏ qua như không biết để hỗ trợ người học, người hướng dẫn vi phạm gian lận trong học thuật.

  7. Dùng các thủ thuật soạn thảo văn bản, các kĩ thuật, công nghệ để vô hiệu hóa, đánh lừa người đánh giá sản phẩm khoa học.

  8. Cố ý làm sai lệch thông tin (phương pháp, tác giả, tạp chí,…) trong sản phẩm khoa học.


PHẦN 2. QUY ĐỊNH VỀ ĐỀ ÁN VÀ LUẬN VĂN

Luận văn (định hướng Nghiên cứu):

  • Số tín chỉ: 12 – 15 tín chỉ

  • Số trang: 50 – 70 trang

  • Thời gian thực hiện: ≥ 03 tháng

Đề án (định hướng Ứng dụng):

  • Số tín chỉ: 06 – 09 tín chỉ

  • Số trang: 40 – 60 trang

  • Thời gian thực hiện: ≥ 06 tháng

Hình thức trình bày chung: QĐ555, 22/04/2022

Điều kiện được bảo vệ:

  • Hoàn tất các học phần của chương trình đào tạo

  • Đã nộp luận văn/đề án và được người hướng dẫn đồng ý cho bảo vệ

  • Hoàn thành các yêu cầu khác: học phí, hỗ trợ học viên...

Điểm đạt: ≥ 5,5/10,0 điểm.

Xử lý nếu chưa đạt: Học viên chỉnh sửa và bảo vệ lần 2; không được bảo vệ lần 3.

Tổng điểm: Có tính đến Điểm bài báo khoa học (đối với Luận văn) / Xác nhận tính ứng dụng của đề tài (đối với Đề án).


PHẦN 3. BỐ CỤC ĐỀ ÁN/LUẬN VĂN

Phần thông tin chung:

  • Trang bìa chính

  • Trang bìa phụ

  • Trang lời cảm ơn

  • Trang lời cam đoan

  • Trang tóm tắt

  • Trang mục lục

  • Danh mục hình vẽ

  • Danh mục bảng biểu

  • Danh mục kí hiệu, chữ viết tắt

Phần nội dung chính:

  • Mở đầu

  • Chương 1

  • Chương 2

  • Chương 3 (…)

  • Kết luận & Kiến nghị

  • Danh mục kết quả đã công bố (nếu có)

  • Danh mục tài liệu tham khảo

  • Phụ lục (nếu có)


PHẦN 4. CÁCH TRÌNH BÀY TÀI LIỆU THAM KHẢO (APA 7)

1. Trích dẫn trong văn bản

  • Một tác giả: (Smith, 2020) hoặc Smith (2020)

  • Hai tác giả: (Smith & Jones, 2020) hoặc Smith and Jones (2020)

  • Ba tác giả trở lên: (Smith et al., 2020) hoặc Smith et al. (2020)

  • Tổ chức: (Scribbr, 2020) hoặc Scribbr (2020)

Ví dụ:

  • ... nội dung này được trích dẫn từ tài liệu (Dũng, 2020) ...

  • Một số nghiên cứu gần đây (AAA, 2020; BBB, 2021; CCC, 2022) chỉ ra rằng ...

  • ... nhóm nghiên cứu của Darwin (1989) chỉ ra rằng ...

Ví dụ tiếng Việt: Nghiên cứu của Abuabakar và cộng sự (2017) đã khẳng định rằng khi du khách trải qua những trải nghiệm tích cực, hài lòng với những trải nghiệm của mình, họ có xu hướng chia sẻ thông tin tích cực với người khác thông qua truyền miệng, giới thiệu cho người khác, và tỏ ý định quay lại điểm đến trong tương lai.



2. Liệt kê danh mục tài liệu tham khảo

a. Đề án/Luận văn/Luận án

  • Định dạng: Tên tác giả (Năm công bố). Tên khóa luận/đề án/luận văn/luận án (Thể loại). Tên cơ sở đào tạo, Quốc gia.

  • Ví dụ: Milnes, G. M. (1998). Adolescent depression: The use of generative instruction to increase rational beliefs and decrease irrational beliefs and depressed mood (thesis). Murdoch University.

b. Website

c. Văn bản quy phạm pháp luật

  • Định dạng: Tên luật – số hiệu – ngày ban hành.

  • Ví dụ: Hiến pháp 2013. Luật Lao động (sửa đổi và bổ sung) số 10/2012/QH13.

d. Sách

  • Định dạng: Tên tác giả (năm công bố). Tên sách. Nhà xuất bản.

  • Ví dụ: Wells, A., & Wells, B. (2009). Metacognitive therapy for anxiety and depression in psychology. Guilford Press.

e. Tác giả là tổ chức

  • Định dạng: Tên tổ chức (năm công bố). Tên sách. Nơi xuất bản: Nhà xuất bản.

  • Ví dụ: American Psychological Association. (2009). Publication manual of the American Psychological Association (6th ed.). Washington, DC: American Psychological Association.

Tham khảo chuẩn APA 7: https://apastyle.apa.org/style-grammar-guidelines/references/examples


PHẦN 5. CÁCH TRÌNH BÀY BẢNG, HÌNH, CÔNG THỨC

Bảng

  • Số hiệu bảng theo từng chương (Bảng 2.1. → bảng 1 trong Chương 2).

  • Tên bảng được đặt phía TRÊN bảng.

  • Nguồn tài liệu được trích dẫn trực tiếp vào phần tiêu đề (caption).

Ví dụ:
Bảng 2.1. Số lượng nhà ở cần xây dựng cho công nhân tại các khu công nghiệp (Ann, 2009)

(Trình bày bảng với các cột: STT, Khu công nghiệp, Số lượng. Dòng 1: 1 - KCN A1 - 764; Dòng 2: 2 - KCN B1 - 921)

Hình

  • Số hiệu hình theo từng chương (Hình 3.1. → hình 1 trong Chương 3).

  • Tên hình được đặt phía DƯỚI hình.

  • Nguồn tài liệu được trích dẫn trực tiếp vào phần tiêu đề.

Ví dụ:
Hình 3.1. Logo trường Đại học Văn Lang (từ nguồn tài liệu Bảo, 2022)

Công thức

  • Số hiệu công thức theo từng chương, ví dụ: (2.1) là công thức 1 trong chương 2.

  • Số hiệu đánh sát lề phải.

  • Các kí hiệu trong công thức cần được chú thích rõ ràng.

Ví dụ:
... nhu cầu sử dụng thiết bị được tính theo công thức sau (Jason, 2008):
Qs = c - dP
Trong đó, c và dP là tỷ lệ lưu trữ và tỷ lệ số offset và tích số. Qs là nhu cầu sử dụng thiết bị.


PHẦN 6. KIỂM TRA LỖI TRÙNG LẶP/ĐẠO VĂN BẰNG TURNITIN

Quy định chung (theo Điều 3, Mục 6)

Trường Đại học Văn Lang sử dụng phần mềm Turnitin (hoặc phần mềm tương tự) để kiểm tra đạo văn đối với các sản phẩm học thuật.

Các chỉ số yêu cầu

  • Metric 1: Mức trùng lặp nội dung tổng thể phải dưới 25% (đã loại trừ phần trích dẫn, danh mục tài liệu tham khảo, chuyên ngành, văn bản pháp luật, tên riêng, v.v.)

  • Metric 2: Mức trùng lặp từ mỗi nguồn tài liệu phải dưới 3%

  • Metric 3: Không được lặp quá 150 từ trong một đoạn văn bản

Lưu ý quan trọng: Nội dung về ý tưởng và số liệu kết quả không được phép trùng với bất kỳ nghiên cứu nào trước đó.

Quy định cũ (tham khảo)

  • Mức trùng lặp dưới 35% đối với tiếng Việt, dưới 30% đối với tiếng Anh cho toàn văn và dưới 3% cho mỗi nguồn tài liệu.

  • Không lặp quá 150 từ trong một đoạn.

  • Nội dung (ý tưởng, kết quả, phương pháp, số liệu...) phải đảm bảo dưới 30% trùng lặp với các nguồn tài liệu dù sử dụng câu chữ khác nhau.

Dịch vụ kiểm tra:
Email Thư viện Trường Đại học Văn Lang: bosung.tv@vlu.edu.vn
Nội dung email: "Đề nghị kiểm tra trùng lặp – Tên HV"

Kết quả: ĐẠT / CHƯA ĐẠT. Sau đó nộp về Viện: Đề án/Luận văn + Kết quả check trùng lặp, rồi bảo vệ luận văn.


PHẦN 7. XỬ LÝ VI PHẠM GIAN LẬN HỌC THUẬT/ĐẠO VĂN

i. Trong quá trình bảo vệ Đề án/Luận văn nếu phát hiện, Chủ tịch Hội đồng đình chỉ quá trình bảo vệ và đánh giá không đạt, yêu cầu người học và giảng viên hướng dẫn chỉnh sửa để bảo vệ lại lần hai.

ii. Sau khi đã bảo vệ trước Hội đồng và được đánh giá đạt nhưng trong quá trình xét tốt nghiệp bị phát hiện có hành vi gian lận học thuật, Viện Sau đại học lập tức đình chỉ việc xét tốt nghiệp, lập Hội đồng thẩm định lại Đề án/Luận văn theo Quy chế đào tạo của Trường Đại học Văn Lang và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

iii. Khi vi phạm các hành vi gian lận học thuật, tác giả của sản phẩm phải chịu trách nhiệm trước Pháp luật nước Việt Nam và Luật sở hữu trí tuệ (Việt Nam và các nước liên quan).

iv. Những người bị cáo buộc có hành vi gian lận học thuật có quyền khiếu nại hình thức xử lý của Hội đồng đánh giá, Viện Sau đại học và Ban Giám Hiệu trong vòng 07 ngày.


PHẦN 8. QUY TRÌNH BẢO VỆ VÀ TRÁCH NHIỆM HỘI ĐỒNG

Trình tự đánh giá (Bước 9 chi tiết)

  1. Thư ký công bố Quyết định thành lập Hội đồng.

  2. Chủ tịch Hội đồng chủ trì và công bố điều kiện làm việc.

  3. Học viên trình bày nội dung nghiên cứu (tối đa 15 phút).

  4. Phản biện nhận xét, Hội đồng đặt câu hỏi và học viên trả lời (thời gian hỏi – đáp khoảng 30 phút).

  5. Hội đồng họp kín (kết thúc nghiên cứu và đào tạo).

  6. Chủ tịch Hội đồng công bố kết luận Đạt/Không đạt và các yêu cầu chỉnh sửa nếu có.

Xử lý trường hợp chưa đạt

  • Học viên phải quay lại Bước 6 để chỉnh sửa theo yêu cầu.

  • Đối với Luận văn: Phải bảo vệ lần 2 trong vòng 03 tháng kể từ ngày bảo vệ lần đầu.

  • Đối với Đề án: Phải bảo vệ lần 2 trong vòng 45 ngày kể từ ngày bảo vệ lần đầu.

  • Lưu ý quan trọng: Nếu bảo vệ lần 2 vẫn không đạt, học viên phải đăng ký lại từ đầu (Bước 2) và không được tổ chức bảo vệ lần thứ 3.

Trách nhiệm của Hội đồng

  • Chủ tịch: Điều hành phiên họp, giải quyết tranh luận và quyết định kết quả đánh giá.

  • Phản biện & Ủy viên: Nghiên cứu kỹ văn bản, nhận xét bằng văn bản, chất vấn để làm rõ mức độ am hiểu của học viên.

  • Thư ký: Ghi chép biên bản họp, tập hợp hồ sơ bàn giao cho Viện Sau đại học và kiểm tra nội dung chỉnh sửa của học viên sau này.

Nguyên tắc chấm điểm

  • Điều kiện đạt: Điểm trung bình cộng của Hội đồng phải từ 5,5 trở lên và không có bất kỳ thành viên nào chấm dưới 5,5.

  • Kiểm soát chênh lệch: Điểm giữa các thành viên không được lệch nhau quá 2,0 điểm, và không được lệch quá 1,5 điểm so với điểm trung bình cộng của toàn hội đồng. Nếu xảy ra, Chủ tịch phải tổ chức họp thảo luận để thống nhất.

  • Điểm thưởng thành tích: Học viên được cộng tối đa 1,0 điểm nếu có các bài báo khoa học, bằng sáng chế hoặc giải pháp ứng dụng thực tiễn liên quan trực tiếp đến đề tài.


PHẦN 9. MỘT SỐ LƯU Ý KHI CHỌN VÀ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

  • Đưa công việc thực tế thành đề tài nghiên cứu: mô tả lại việc đang làm hoặc sẽ làm.

  • Xác định quy mô nghiên cứu chưa phù hợp: quá nhỏ, cụ thể hoặc quá lớn, mơ hồ.

  • Lý thuyết nêu ra không được sử dụng để giải quyết vấn đề.

  • Cấu trúc bài gồm nhiều phần ít liên quan đến nhau (ví dụ: mô tả doanh nghiệp, vấn đề và giải pháp).

  • Không xác định được dữ liệu cần thiết để giải quyết vấn đề nghiên cứu, không xác định được phương pháp nghiên cứu (hoặc phương pháp nghiên cứu không phù hợp).

  • Thiếu linh hoạt trong việc xây dựng cấu trúc bài nghiên cứu.

  • Thiếu sáng tạo, lặp lại trong chủ đề, phương pháp và cấu trúc.

  • Đề tài ứng dụng nhưng lại làm theo hướng hàn lâm, không đóng góp gì cho cả thực tiễn và lý thuyết.


PHẦN 10. YÊU CẦU ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN VÀ NGƯỜI HỌC VỀ SỬ DỤNG AI (Điều 5)

Đối với Giảng viên

  • Cần thiết lập rõ tiêu chuẩn và chính sách sử dụng AI ngay từ buổi học đầu tiên.

  • Thiết kế lại phương pháp kiểm tra để hạn chế lạm dụng AI, ưu tiên bài tập gắn với trải nghiệm cá nhân.

  • Tuyệt đối không được sử dụng AI để đánh giá, nhận xét hay chấm điểm kết quả học tập của người học.

  • Chỉ dùng công cụ phát hiện AI để tham khảo, không dựa hoàn toàn vào đó để kỷ luật.

Đối với Người học

  • Chỉ sử dụng AI khi được giảng viên cho phép và coi đây là công cụ mở rộng tư duy, không thay thế nhiệm vụ học thuật.

  • Sản phẩm cuối cùng phải thể hiện ngôn từ và sự hiểu biết của chính bản thân, không sao chép nguyên bản từ AI.

  • Phải minh bạch, phân định rõ phần tự làm và phần có AI hỗ trợ, đồng thời trích dẫn chính xác.


Lưu ý cuối cùng:

  • Các ví dụ và cách trình bày tuân theo chuẩn APA 7 và quy định của Trường Đại học Văn Lang.

  • Mọi thắc mắc, khiếu nại liên hệ Viện Sau đại học hoặc Khoa Quản trị Kinh doanh.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn