ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO
Người soạn: PGS.TS Phan Quốc Anh1. Tên và mã học phần: Quản lý hoạt động quảng cáo
2. Số tín chỉ: 02
Tổng số tín chỉ: 02 Lý thuyết Thực hành/ thực tế Tự học
Phân bổ thời gian
Số TT Tên chương Tổng số tiết Phân theo tiết/giờ chuẩn
Lý
thuyết/
Thuyết
Giảng Thực hành/Thảo luận Thực tế Tự học
1 Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động quảng cáo 5 5
2 Chương 2: Quản lý hoạt động quảng cáo ở Việt Nam 12 10 1 1
3 Chương 3: Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động quảng cáo trong giai đoạn hiện nay 13 10 1 2
Tổng số tiết 30 25 2 3
3. Giảng viên phụ trách:
Giảng viên thỉnh giảng: Tiến sỹ
4. Sách/giáo trình sử dụng:
Sách sử dụng chính:
Tài liệu tham khảo:
1- Luật Quảng cáo số: 16/2012/QH13 được Quốc Hội thông qua ngày 21 tháng 06 năm 2012.
2- Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của luật Quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Quảng cáo.
3- Nghị định 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá, thể thao, du lịch và quảng cáo.
5. Thông tin về học phần:
a. Mô tả/mục tiêu học phần (4,5 mục tiêu)
1/ Học viên nắm vững cơ sở lý luận về hoạt động quảng cáo và quản lý hoạt động quảng cáo.
2/ Tổng quan về tình hình tổ chức hoạt động của các loại hình quảng cáo ở Việt Nam.
3/ Học viên nắm vững kiến thức về chủ thể, khách thể các loại hình quảng cáo, các nguyên tắc và phương thức quản lý hoạt động quảng cáo.
4/ Nắm vững về cơ bản các văn bản pháp luật về quản lý hoạt động quảng cáo hiện nay.
b. Học phần tiên quyết/học phần song hành
Học phần tiên quyết: Quản lý văn hóa và quản lý nhà nước về văn hóa
Học phần song hành: Quản lý hoạt động quảng cáo
c.Yêu cầu khác:
Sau khi nắm vững học phần quản lý hoạt động quảng cáo, học viên luôn luôn quan sát tình hình hoạt động quảng cáo ngoài trời và quảng cáo trên báo chí, phát thanh truyền hình, các trang thông tin điện tử các các thiết bị đầu cuối.
6. Chuẩn đầu ra của học phần:
a. Chuẩn đầu ra của học phần:
Khi hoàn thành học phần, người học có khả năng:
1/ Trình bày được cơ sở lý luận về hoạt động quảng cáo và công tác quản lý hoạt động quảng cáo, các khái niệm và sử dụng đúng từ ngữ về hoạt động quảng cáo
2/ Trình bày được cơ bản chủ thể quản lý hoạt động quảng cáo các cấp, trách nhiệm của các chính quyền địa phương các cấp, của các cơ quan quản hành chính nhà nước về hoạt động quảng cáo
3/ Trình bày được cơ bản đối tượng quản lý trong hoạt động quảng cáo
4/ Quan sát, phân tích được những sai phạm trong các loại hình hoạt động quảng cáo
5/ Nắm được các quy định chế tài các sai phạm trong hoạt động quảng cáo.
5. Điều kiện tiên quyết:
6. Mục tiêu của học phần
Mục tiêu chung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tổng quan tình hình tổ chức quản lý hoạt động của các loại hình quảng cáo ở Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể: Học viên nắm vững kiến thức về hoạt động quảng cáo và công tác quản lý hoạt động quảng cáo, chủ thể, khách thể quản lý, nắm vững các văn bản pháp luật về quản lý hoạt động quảng cáo hiện nay.
7. Nội dung cơ bản của học phần
9. Tài liệu học tập
- Luật Quảng cáo số: 16/2012/QH13 được Quốc Hội thông qua ngày 21 tháng 06 năm 2012.
- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Quảng cáo
- Thông tư số 19/2013/TT-BXD ngày 31/10/2013 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện quảng cáo ngoài trời
- Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của luật Quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Quảng cáo.
- Nghị định 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá, thể thao, du lịch và quảng cáo.
- Những điểm mới cơ bản của Luật Quảng cáo (Trang tin điện tử của Bộ VHTTDL)
- Nghị định số 72/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 về Hoạt động nhiếp ảnh
10. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên
- Chuyên cần (dự lớp, thuyết trình, thảo luận…): Tỉ trọng điểm 20%
- Kiểm tra giữa học phần: Tỉ trọng điểm 20%
- Thi hết học phần: Tỉ trọng điểm 60%
11. Thang điểm: 10
12. Nội dung chi tiết học phần
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Các khái niệm
1.1.1. Khái niệm Quảng cáo
Theo nhiều tài liệu thì người đầu tiên đưa ra hình thức quảng cáo là một người Ai Cập cổ. Ông đã dán tờ thông báo đầu tiên trên tường thành Thebes vào khoảng năm 3000 trước Công nguyên.
Vài thế kỷ sau đó, ở Hy Lạp hình thức thông báo này trở nên rất phổ biến khi các thông tin dành cho công chúng được vẽ lên các tấm bảng gỗ trưng bày ở quảng trường thành phố.
Nếu như các bảng quảng cáo đã phát triển nhanh sau sự ra đời của phương pháp (bức áp phích đầu tiên do Caxton, người Anh, in từ năm 1477), thì họa sĩ Pháp J.Chéret (1835-1932) lại là người phát minh ra hình thức quảng cáo hiện đại. Đó là tờ quảng cáo một buổi biểu diễn năm 1867, gồm một câu ngắn và một hình ảnh màu mè gây ấn tượng mạnh. Tuy nhiên, chính họa sĩ Ý L.Cappiello (1875-1942) mới là người đầu tiên thực sự đề cập tới áp phích quảng cáo với tấm biển quảng cáo kẹo chocolate "Klaus" của ông năm 1903.
Tiếng Anh: Advertisement
Tiếng Nga: Реклама
Tiếng Pháp: Annoncer
Khái niệm Quảng cáo của từ điển tiếng Việt:
Khái niệm quảng cáo của trang Wikipedia tiếng Việt:
Theo trang mạng Quảng cáo là hình thức tuyên truyền được trả phí hoặc không để thực hiện việc giới thiệu thông tin về sản phẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng, quảng cáo là hoạt động truyền thông phi trực tiếp giữa người với người mà trong đó người muốn truyền thông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông đại chúng để đưa thông tin đến thuyết phục hay tác động đến người nhận thông tin.
Khái niệm theo Luật Quảng cáo
Điều 2 của Luật Quảng cáo năm 2012. Mục Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có mục đích sinh lợi; sản phẩm, dịch vụ không có mục đích sinh lợi; tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được giới thiệu, trừ tin thời sự; chính sách xã hội; thông tin cá nhân.
2. Dịch vụ có mục đích sinh lợi là dịch vụ nhằm tạo ra lợi nhuận cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ; dịch vụ không có mục đích sinh lợi là dịch vụ vì lợi ích của xã hội không nhằm tạo ra lợi nhuận cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ.
3. Sản phẩm quảng cáo bao gồm nội dung và hình thức quảng cáo được thể hiện bằng hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng và các hình thức tương tự.
4. Xúc tiến quảng cáo là hoạt động tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội ký kết hợp đồng dịch vụ quảng cáo.
5. Người quảng cáo là tổ chức, cá nhân có yêu cầu quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình hoặc bản thân tổ chức, cá nhân đó.
6. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo là tổ chức, cá nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình quảng cáo theo hợp đồng cung ứng dịch vụ quảng cáo với người quảng cáo.
7. Người phát hành quảng cáo là tổ chức, cá nhân dùng phương tiện quảng cáo thuộc trách nhiệm quản lý của mình giới thiệu sản phẩm quảng cáo đến công chúng, bao gồm cơ quan báo chí, nhà xuất bản, chủ trang thông tin điện tử, người tổ chức chương trình văn hóa, thể thao và tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện quảng cáo khác.
8. Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo là người trực tiếp đưa các sản phẩm quảng cáo đến công chúng hoặc thể hiện sản phẩm quảng cáo trên người thông qua hình thức mặc, treo, gắn, dán, vẽ hoặc các hình thức tương tự.
9. Người tiếp nhận quảng cáo là người tiếp nhận thông tin từ sản phẩm quảng cáo thông qua phương tiện quảng cáo.
10. Thời lượng quảng cáo là thời gian phát sóng các sản phẩm quảng cáo trong một kênh, chương trình phát thanh, truyền hình; thời gian quảng cáo trong tổng thời gian của một chương trình văn hoá, thể thao; thời gian quảng cáo trong một bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác.
11. Diện tích quảng cáo là phần thể hiện các sản phẩm quảng cáo trên mặt báo in, báo hình, báo điện tử, trang thông tin điện tử, xuất bản phẩm, bảng quảng cáo, phương tiện giao thông hoặc trên các phương tiện quảng cáo tương tự.
12. Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người và môi trường.
13. Màn hình chuyên quảng cáo là phương tiện quảng cáo sử dụng công nghệ điện tử để truyền tải các sản phẩm quảng cáo, bao gồm màn hình LED, LCD và các hình thức tương tự.
1.1.2. Đặc điểm của quảng cáo
Quảng cáo là các hình thức truyền thông sinh lợi và không sinh lợi;
Chi phí quảng cáo: là sự thống nhất giữa bên cần quảng cáo, bên thực hiện quảng cáo.
Nội dung quảng cáo: tạo nên sự khác biệt của sản phẩm, nhằm thuyết phục hoặc tạo ảnh hưởng tác động vào đối tượng;
Quảng cáo được chuyển đến đối tượng bằng nhiều phương tiện truyền thông khác nhau;
Quảng cáo tiếp cận đến một đại bộ phận đối tượng khách hàng tiềm năng;
Quảng cáo là một hoạt động truyền thông marketing;
1.1.3. Các loại hình quảng cáo
Quảng cáo thương hiệu (brand advertising);
Quảng cáo trực tuyến (online advertising);
Quảng cáo địa phương (local advertising);
Quảng cáo chính trị (political advertising);
Quảng cáo hướng dẫn (directory advertising);
Quảng cáo phản hồi trực tiếp (direct-respond advertising);
Quảng cáo thị trường doanh nghiệp (Business-to-business advertising);
Quảng cáo hình ảnh công ty (institution advertising);
Quảng cáo dịch vụ công ích (public service advertising)
Quảng cáo tương tác (interact advertising)
1.1.4. Khái niệm phương tiện quảng cáo:
- Báo chí
Báo in: Tác động bằng hình ảnh và slogan. Nhiều khi bằng các loại hình, tin bài viết có chủ đích quảng cáo (có khi phản quảng cáo).
Báo hình: là phương tiện tác động đến người tiêu dùng đa dạng và toàn diện nhất, bằng âm thanh, hình ảnh sống động. Chi phí hình thức này thường là đắt nhất. Đôi khi gián tiếp bằng hình thức bảo trợ các show, hay kèm theo logo quảng cáo trên nền sàn, hay treo trên tường đàng sau diễn viên, MC.
Báo nói: Phát thanh, truyền thanh: tác động bằng âm thanh, là những đoạn quảng cáo bằng lời nói hay âm nhạc. Quảng cáo truyền miệng: thông qua đội ngũ nhân viên đi tuyên truyền
- Trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác.
Internet: Khi công nghệ thông tin và Internet phát triển, loại hình báo mạng cũng phát triển nên các công ty thường khai thác phương tiện này. Còn có thể gửi vào các hòm email để quảng cáo, hay gọi là thư rác. Hay các đoạn phim quảng cáo trên các trang mạng. Ngày nay internet rất phổ cập đến nhiều gia đình, đó là một lợi thế để các doanh nghiệp khai thác quảng cáo sản phẩm và thương hiệu ở các mạng trên internet.
Với doanh nghiệp quảng bá thương hiệu thì họ phải cho mọi người trong xã hội nhìn thấy và nhớ đến thương hiệu dịch vụ của mình, đó chính là quảng cáo hình ảnh hoặc đoạn text.
Với doanh nghiệp muốn bán sản phẩm tức là bán cho khách hàng cuối cùng, họ phải tập trung giới thiệu sản phẩm của họ đến trực tiếp người có nhu cầu thì hiệu quả mới cao.
Các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác.
Bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, hộp đèn, màn hình chuyên quảng cáo. Quảng cáo trên tờ rơi, áp phích, pano hay băng-rôn. Tờ rơi là hình thức công ty thường dùng, cho đội ngũ nhân viên tiếp thị đi đến các ngã tư, nơi công cộng phát giấy in giới thiệu về sản phẩm và địa chỉ cung cấp.
Quảng cáo qua ấn phẩm danh bạ doanh nghiệp: là những ấn phẩm phát rộng rãi đến người tiêu dùng.
Quảng cáo qua bưu điện: Gửi thư đến nhà các khách hàng kèm theo thông tin giới thiệu về công ty và sản phẩm. Chi phí khá rẻ, nhưng tác dụng thấp vì mỗi thư chỉ tác động được đến 1 gia đình.
Quảng cáo trên các phương tiện vận chuyển: sơn hình sản phẩm và tên công ty lên thành xe, nhất là xe bus để có diện tích thân xe lớn và lượng khách đi xe rất nhiều trong mỗi ngày, có tác dụng khá hiệu quả. Nhưng vì sơn lên thành xe thì khó thay đổi liên tục nên người ta thường dùng xe bus là phương tiện quảng cáo cho những sản phẩm có vòng đời khá dài hoặc thương hiệu cả công ty chứ không giới thiệu những sản phẩm vòng đời ngắn, hình ảnh quảng cáo nhanh bị lạc hậu
Quảng cáo thông qua Hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hoá, thể thao.
Quảng cáo trên bao bì sản phẩm.
Các phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật.
1.2. Khái niệm quản lý, quản lý hoạt động quảng cáo
1.2.1. Khái niệm quản lý, quản lý nhà nước về quảng cáo
Quản lý là gì?
Quản lý hoạt động quảng cáo là gì?
1.2.2. Chủ thể quản lý (cơ quan quản lý về hoạt động quảng cáo).
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo.
2. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo.
4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền.
1.2.3. Đối tượng quản lý (khách thể quản lý):
Tổ chức, cá nhân thực hiện tự quảng cáo hoặc thực hiện các hợp đồng quảng cáo. Tổ chức, cá nhân là chủ quản của các phương tiện quảng cáo. Gắn với các loại hình quảng cáo như: Báo chí, phát thanh truyền hình, mạng internet, cột điện, mái nhà, pano cho thuê, phương tiện vận chuyển v.v…
1.3. Quá trình hình thành và phát triển hoạt động quảng cáo ở Việt Nam
Câu hỏi ôn tập chương 1.
Chương 2: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO
2.1. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động quảng cáo
1. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động quảng cáo.
2. Tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân phát triển các loại hình quảng cáo, nâng cao chất lượng quảng cáo.
3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại vào việc thiết kế, xây dựng sản phẩm quảng cáo, đầu tư có hiệu quả vào quảng cáo.
4. Tạo điều kiện và khuyến khích phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động quảng cáo; ưu tiên đầu tư đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ, công chức thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo.
5. Mở rộng hợp tác quốc tế về hoạt động quảng cáo.
2.2. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo
1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động quảng cáo.
2. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển hoạt động quảng cáo.
3. Phổ biến, giáo dục pháp luật về hoạt động quảng cáo.
4. Chỉ đạo hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong hoạt động quảng cáo.
5. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho hoạt động quảng cáo.
6. Tổ chức thực hiện công tác khen thưởng trong hoạt động quảng cáo.
7. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quảng cáo.
8. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động quảng cáo.
2.3. Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo
1. Hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Thuốc lá.
3. Rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên.
4. Sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi, sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo.
5. Thuốc kê đơn; thuốc không kê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc.
6. Các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích dục.
7. Súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao và các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích động bạo lực.
8. Các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo khác do Chính phủ quy định khi có phát sinh trên thực tế.
2.4. Hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo
1. Quảng cáo những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 7 của Luật này.
2. Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng.
3. Quảng cáo thiếu thẩm mỹ, trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.
4. Quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội.
5. Quảng cáo gây ảnh hưởng xấu đến sự tôn nghiêm đối với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Đảng kỳ, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, lãnh tụ, lãnh đạo Đảng, Nhà nước.
6. Quảng cáo có tính chất kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc, xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo, định kiến về giới, về người khuyết tật.
7. Quảng cáo xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của tổ chức, cá nhân.
8. Quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân khi chưa được cá nhân đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.
9. Quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; về số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu, xuất xứ, chủng loại, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã đăng ký hoặc đã được công bố.
10. Quảng cáo bằng việc sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp về giá cả, chất lượng, hiệu quả sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình với giá cả, chất lượng, hiệu quả sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại của tổ chức, cá nhân khác.
11. Quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
12. Quảng cáo có nội dung cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
13. Quảng cáo vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
14. Quảng cáo tạo cho trẻ em có suy nghĩ, lời nói, hành động trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục; gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, an toàn hoặc sự phát triển bình thường của trẻ em.
15. Ép buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo hoặc tiếp nhận quảng cáo trái ý muốn.
16. Treo, đặt, dán, vẽ các sản phẩm quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông và cây xanh nơi công cộng.
2.5. Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo
1. Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo là tổ chức tư vấn trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, giúp Bộ trưởng xem xét và đưa ra kết luận về sự phù hợp của sản phẩm quảng cáo với quy định của pháp luật trong trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo.
2. Thành phần của Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo bao gồm đại diện Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đại diện của tổ chức nghề nghiệp về quảng cáo và các chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan.
3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo.
2.6. Tổ chức nghề nghiệp về quảng cáo
1. Tổ chức nghề nghiệp về quảng cáo được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hội.
2. Tổ chức nghề nghiệp về quảng cáo có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên;
b) Xây dựng bộ quy tắc ứng xử nghề nghiệp quảng cáo trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt; tổ chức thực hiện bộ quy tắc ứng xử nghề nghiệp quảng cáo;
c) Tham gia ý kiến xây dựng chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển hoạt động quảng cáo; các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về quảng cáo và quy hoạch quảng cáo ngoài trời;
d) Đề cử đại diện và giới thiệu chuyên gia tham gia Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
đ) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong hoạt động quảng cáo; tư vấn, cung cấp thông tin, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quảng cáo và đạo đức nghề nghiệp;
e) Thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh nhằm phát triển thị trường quảng cáo và nâng cao chất lượng sản phẩm quảng cáo;
g) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quảng cáo, xây dựng niềm tin của người tiêu dùng;
h) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2.7. Xử lý vi phạm trong hoạt động quảng cáo
1. Tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo phải chịu trách nhiệm về quyết định xử lý của mình; trường hợp quyết định sai, gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định cụ thể về hành vi, hình thức và mức xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động quảng cáo.
Câu hỏi ôn tập chương 2
Chương 3: NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
3.1. Luật Quảng cáo năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành
3.2. Những bất cập phát sinh qua quá trình triển khai luật Quảng cáo năm 2012
Câu hỏi ôn tập
PHẦN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN TỰ NGHIÊN CỨU
Thời gian: tối thiểu 60 giờ
Nội dung: Tìm hiểu các loại hình quảng cáo và công tác quản lý các hoạt động liên quan đến quảng cáo.
Tp Hồ Chí Minh, ngày 18/9/2017


