Thuyet minh de tai_Giá trị văn hóa gốm thủ công Nam Trung Bộ và ứng dụng trong phát triển bền vững văn hóa - du lịch







THUYẾT MINH ĐỀ TÀI

Tên đề tài: “Giá trị văn hóa gốm thủ công Nam Trung Bộ và ứng dụng trong 

 phát triển bền vững văn hóa - du lịch”

Tổ chức chủ trì: Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng

Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Minh Phương

Thời gian thực hiện đề tài: 36 tháng.


1. Tóm tắt (Abstract)

Đề tài tập trung nghiên cứu các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của sản phẩm gốm thủ công vùng Nam Trung Bộ. Trên cơ sở khảo sát tư liệu lịch sử, hiện vật khảo cổ, kết hợp với nghiên cứu điền dã tại các làng nghề truyền thống, nhóm nghiên cứu phân tích đặc điểm kỹ thuật, tạo hình, hoa văn, công năng, cùng những yếu tố văn hóa đi kèm như tri thức dân gian, tập quán nghề nghiệp, tổ chức xã hội của các cộng đồng làm gốm.

Đặc biệt, đề tài nhấn mạnh đến khả năng ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào việc bảo tồn di sản văn hóa nghề thủ công, phát triển sản phẩm du lịch – văn hóa, đào tạo nghề truyền thống và nâng cao nhận thức cộng đồng địa phương. Từ đó, đề xuất mô hình khai thác giá trị gốm truyền thống phục vụ phát triển kinh tế văn hóa bền vững trong bối cảnh hiện đại.

Kết quả đề tài bao gồm: hệ thống tư liệu khoa học về gốm truyền thống Nam Trung Bộ, các bài báo quốc tế và trong nước, sách chuyên khảo, mô hình ứng dụng thực tiễn chuyển giao cho địa phương và cơ sở sản xuất, xây dựng không gian 3D để giới thiệu, quảng bá các sản phẩm gốm hay giới thiệu các điểm du lịch các làng gốm...., cũng như tài liệu phục vụ giáo dục và truyền nghề.

Từ khóa: Gốm thủ công truyền thống, Văn hóa vật thể và phi vật thể, Nam Trung Bộ, Nghề thủ công, Di sản văn hóa, Phát triển bền vững

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu và sự cần thiết tiến hành nghiên cứu

2.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước 

Nghiên cứu về thủ công nghiệp nói chung, nghề thủ công gốm vùng Nam Trung bộ nói riêng là chủ đề thu hút được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Các công trình đã công bố về mảng đề tài này tiếp cận dưới nhiều góc độ, cụ thể: 

- Thứ nhất: Các công trình nghiên cứu về thủ công nghiệp Việt Nam: 

Nghiên cứu về thủ công nghiệp Việt Nam đã hình thành từ thời kỳ Pháp thuộc, ban đầu thông qua các bài viết báo chí và tài liệu mang tính chất mô tả. Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, các công trình nghiên cứu bắt đầu có tính hệ thống hơn, phản ánh sự chuyển biến trong cách tiếp cận khoa học và nhận thức về vai trò của thủ công nghiệp trong cấu trúc kinh tế xã hội Việt Nam. Các tác giả đã tiếp cận vấn đề từ nhiều góc độ: lịch sử phát triển, chính sách nhà nước, vai trò kinh tế xã hội, mối liên hệ với các ngành khác và đặc biệt là sự tồn tại và biến đổi của các nghề, làng nghề truyền thống qua từng thời kỳ. Những công trình này không chỉ cung cấp tư liệu quý báu để phục dựng bức tranh toàn cảnh của thủ công nghiệp Việt Nam mà còn góp phần làm rõ tính liên tục, thích ứng và bản sắc của lĩnh vực này trong tiến trình lịch sử dân tộc. Việc nghiên cứu nghề gốm và thủ công nghiệp vùng Nam Trung Bộ là một hướng đi có ý nghĩa trong việc tiếp cận sâu hơn vào đặc trưng khu vực, từ đó lý giải được sự phát triển đa dạng của thủ công nghiệp Việt Nam. Một số công trình tiêu biểu như:

Công trình Tư bản Pháp với nền kinh tế Việt Nam (1946) của Việt Hồng là một trong những tài liệu nghiên cứu sớm có giá trị, phản ánh bức tranh kinh tế Việt Nam thời kỳ Pháp thuộc dưới góc nhìn phê phán và phân tích. Tác giả đã tập trung làm rõ chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và những hệ lụy sâu rộng mà nó để lại cho nền kinh tế Việt Nam, từ cơ cấu sản xuất, thương mại đến các lĩnh vực công – nông nghiệp và thủ công nghiệp. Trong bối cảnh đó, nghề gốm thủ công được đề cập như một thành tố trong tổng thể nền thủ công nghiệp truyền thống, vốn chịu nhiều sức ép và biến động từ quá trình thực dân hóa. Tác phẩm đã nêu bật một số chính sách của Pháp liên quan đến việc khống chế, chuyển hướng sản xuất thủ công nhằm phục vụ lợi ích của chính quốc, đồng thời ghi nhận việc một số mặt hàng thủ công, trong đó có sản phẩm gốm, vẫn được duy trì và thậm chí xuất khẩu trong khuôn khổ nền kinh tế thuộc địa. Tuy nhiên, nghiên cứu vẫn chủ yếu mang tính khái quát, chưa đi sâu vào phân tích chuyên biệt từng ngành nghề cụ thể như nghề gốm, cũng như chưa có sự khảo sát thực địa để đánh giá tác động trực tiếp đến các làng nghề. Dẫu vậy, công trình vẫn đóng vai trò nền tảng trong việc hình thành cách tiếp cận phê phán đối với chính sách kinh tế thực dân và cung cấp cơ sở lý luận cho các nghiên cứu về thủ công nghiệp trong các giai đoạn sau.

Tiếp đến công trình Sơ thảo lịch sử phát triển thủ công nghiệp Việt Nam (1957) của Phan Gia Bền được đánh giá là một trong những nỗ lực đầu tiên mang tính hệ thống nhằm khái quát toàn diện quá trình hình thành và phát triển của thủ công nghiệp Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử. Với phương pháp tiếp cận khoa học và tư liệu phong phú được thẩm định công phu, tác giả không chỉ dựng lại tiến trình phát triển của ngành thủ công nghiệp mà còn đưa ra những nhận định có giá trị về đặc điểm, vai trò và biến động của lĩnh vực này trong bối cảnh kinh tế xã hội cụ thể. Công trình đã phân tích rõ các giai đoạn phát triển, từ thời kỳ phong kiến đến cận hiện đại, đồng thời làm nổi bật một số nghề và làng nghề tiêu biểu trên phạm vi cả nước. Đáng chú ý, nghề gốm thủ công vùng Nam Trung Bộ cũng được đề cập trong từng thời kỳ với sự phân tích bối cảnh ra đời, quá trình tồn tại và phát triển, phản ánh rõ đặc trưng địa phương và vai trò của nghề này trong hệ thống thủ công nghiệp quốc gia. Tuy vẫn còn dừng lại ở mức khái quát và chưa đi sâu vào từng vùng cụ thể, nhưng công trình của Phan Gia Bền đã đặt nền móng quan trọng cho các nghiên cứu chuyên sâu về sau.

Ở giai đoạn tiếp theo, công trình Con đường phát triển tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp Việt Nam (1986) của Nghiêm Phú Ninh đã góp phần làm sáng tỏ quá trình hình thành và phát triển của tiểu thủ công nghiệp trong bối cảnh chuyển mình của nền kinh tế Việt Nam giai đoạn hiện đại. Tác giả đã khái quát rõ những đặc điểm cơ bản, các yếu tố thúc đẩy cũng như cản trở sự phát triển của thủ công nghiệp, đồng thời phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa ngành này với các lĩnh vực kinh tế khác như nông nghiệp, thương mại, dịch vụ. Một trong những đóng góp đáng chú ý của công trình là nhấn mạnh vai trò của thủ công nghiệp trong việc giải quyết việc làm, bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống và phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, tác phẩm vẫn mang tính tổng quan, chưa đi sâu phân tích từng ngành nghề cụ thể, trong đó có nghề gốm thủ công. Những dẫn chiếu về nghề gốm chủ yếu dừng ở mức minh họa, chưa thật sự chuyên sâu về mặt kỹ thuật, lịch sử hay tính đặc thù vùng miền. Mặc dù vậy, công trình của Nghiêm Phú Ninh vẫn cung cấp nền tảng lý luận quan trọng về vai trò, đặc điểm và động lực phát triển của thủ công nghiệp, tạo cơ sở để các nghiên cứu sau này, đặc biệt là nghiên cứu nghề gốm vùng Nam Trung Bộ có thể kế thừa và phát triển theo hướng chuyên biệt hơn, làm rõ tính bản địa, kỹ thuật chế tác và vai trò kinh tế văn hóa của nghề gốm trong cấu trúc làng nghề truyền thống khu vực.

Trong công trình Quá trình phát triển công nghiệp ở Việt Nam và triển vọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (1994), Phạm Xuân Nam đã phác họa một cách khái quát quá trình hình thành và phát triển công nghiệp Việt Nam, đồng thời định hướng những bước đi chiến lược trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa quốc gia. Mặc dù trọng tâm nghiên cứu là công nghiệp hiện đại, tác giả vẫn đề cập đến vai trò và vị trí của các ngành thủ công nghiệp truyền thống, trong đó có nghề gốm như một bộ phận hữu cơ của cơ cấu sản xuất quốc dân. Một số thông tin về nghề gốm được lồng ghép trong bối cảnh chuyển dịch từ thủ công nghiệp sang sản xuất công nghiệp quy mô lớn. Tuy nhiên, công trình vẫn chưa đi sâu vào những nội dung quan trọng như việc bảo tồn giá trị văn hóa của nghề gốm, khai thác tiềm năng làng gốm trong phát triển du lịch văn hóa – sinh thái, hay việc ứng dụng các công nghệ hiện đại trong sản xuất và quảng bá sản phẩm. Chính vì thế, đây là khoảng trống mà các nghiên cứu kế thừa có thể phát triển, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi việc kết hợp giữa bảo tồn nghề truyền thống với phát triển kinh tế du lịch và chuyển đổi số đang trở thành xu hướng tất yếu. Công trình của Phạm Xuân Nam vì vậy đóng vai trò như một nền tảng định hướng, nhưng cần được bổ sung bằng những nghiên cứu chuyên sâu hơn ở cấp độ ngành nghề, địa phương và thời đại mới.

Công trình Nghề thủ công truyền thống Việt Nam và các vị tổ nghề (1996) của Trần Quốc Vượng và Đỗ Thị Hảo là một tài liệu có giá trị cao về mặt văn hóa, lịch sử khi trình bày một cách hệ thống về các nghề thủ công truyền thống trên khắp Việt Nam, cùng với tín ngưỡng thờ tổ nghề, một khía cạnh đặc sắc của văn hóa làng xã. Ưu điểm nổi bật của công trình là đã tiếp cận nghề thủ công không chỉ dưới góc độ sản xuất kinh tế, mà còn như một thực thể văn hóa xã hội, gắn với tín ngưỡng, truyền thuyết, nhân vật lịch sử và các giá trị tinh thần đặc trưng của từng cộng đồng. Nghề gốm cũng được đề cập trong mạch nghiên cứu này, từ đó giúp khẳng định tính bền vững của nghề qua nhiều thế hệ cũng như vai trò của các nghệ nhân và làng nghề trong việc giữ gìn truyền thống. Tuy nhiên, hạn chế của công trình nằm ở việc thiên về mô tả và khái quát văn hóa, thiếu phân tích sâu về quá trình biến đổi nghề trong bối cảnh hiện đại hóa, công nghiệp hóa và hội nhập kinh tế. Các khía cạnh như sức sống nghề gốm trong nền kinh tế đương đại, khả năng phục vụ phát triển du lịch, hay tiềm năng ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất và quảng bá sản phẩm chưa được khai thác. Mặc dù vậy, công trình vẫn là nền tảng quan trọng để các nghiên cứu kế thừa có thể tiếp tục mở rộng theo hướng liên ngành. Cụ thể, các công trình sau có thể kế thừa cách tiếp cận văn hóa lịch sử này, đồng thời tích hợp thêm góc nhìn kinh tế, công nghệ và du lịch nhằm đưa ra những giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững nghề gốm thủ công trong bối cảnh mới.

Từ tổng quan các công trình nghiên cứu đã trình bày, có thể nhận thấy rằng lịch sử nghiên cứu về thủ công nghiệp Việt Nam, trong đó có nghề gốm vùng Nam Trung Bộ, đã trải qua một quá trình phát triển tương đối liên tục, phản ánh sự quan tâm ngày càng sâu sắc của giới học thuật đối với lĩnh vực này. Các công trình từ thời kỳ đầu như của Việt Hồng, Phan Gia Bền cho đến các nghiên cứu chuyên sâu hơn vào những năm cuối thế kỷ XX như của Nghiêm Phú Ninh, Phạm Xuân Nam, Trần Quốc Vượng, Bùi Thị Tân… đã cung cấp những nền tảng tư liệu và lý luận quan trọng, góp phần định hình cách tiếp cận đa chiều về thủ công nghiệp truyền thống Việt Nam. Tuy nhiên, phần lớn các công trình trên chủ yếu mang tính khái quát hoặc tiếp cận ở tầm quốc gia, thiếu những khảo sát sâu ở cấp độ địa phương và chuyên biệt theo từng nghề, từng vùng cụ thể. Các thông tin về nghề gốm vùng Nam Trung Bộ dù được đề cập rải rác trong nhiều nguồn, vẫn chưa đủ để tạo nên một bức tranh toàn diện về lịch sử, kỹ thuật, vai trò kinh tế xã hội và tiềm năng phát triển hiện đại của nghề này. Các khía cạnh như khả năng tích hợp nghề gốm vào phát triển du lịch văn hóa sinh thái, ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất và truyền thông, hay chiến lược bảo tồn gắn với sinh kế bền vững cho cộng đồng làng nghề vẫn còn là những khoảng trống nghiên cứu. Chính vì vậy, việc kế thừa những nền tảng đã có để tiếp tục đào sâu vào đặc trưng của nghề gốm thủ công vùng Nam Trung Bộ là một hướng đi cần thiết. Không chỉ nhằm lấp đầy khoảng trống tri thức, mà còn góp phần thiết thực vào quá trình bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa kinh tế của nghề truyền thống trong bối cảnh hội nhập và chuyển đổi số hiện nay.

- Thứ hai: Các công trình nghiên cứu về lịch sử các tỉnh thành vùng Nam Trung bộ có đề cập đến thủ nghề gốm thủ công: 

Trong tiến trình nghiên cứu về thủ công nghiệp vùng Nam Trung Bộ, các công trình mang tính chất địa phương như địa chí tỉnh, sách sử, chuyên khảo và luận văn đã đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp tư liệu thực địa, làm sáng tỏ bức tranh phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương qua các thời kỳ. Trong đó, nghề gốm thủ công – một ngành nghề truyền thống tiêu biểu đã được nhiều công trình đề cập đến dưới các góc độ lịch sử, văn hóa, kinh tế và không gian đô thị. Đặc biệt, hệ thống địa chí các tỉnh như Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Phú Yên... đã dành dung lượng đáng kể cho việc mô tả nghề gốm trong bối cảnh sản xuất tiểu thủ công nghiệp và đời sống làng xã. Ngoài ra, một số công trình chuyên khảo, bài viết khoa học, luận văn đã góp phần bổ sung các chiều cạnh như vai trò của nghề gốm trong giao thương, quá trình suy thoái và hồi sinh của làng nghề, cũng như mối quan hệ giữa thủ công nghiệp với các thiết chế đô thị truyền thống. Những tư liệu này, dù mang tính chất bổ trợ hoặc mô tả khái quát, vẫn là nguồn dữ liệu có giá trị cho việc nghiên cứu sâu hơn về đặc trưng nghề gốm thủ công vùng Nam Trung Bộ trong mối liên hệ với lịch sử địa phương.

Nhóm công trình địa chí các tỉnh Nam Trung Bộ như Địa chí Quảng Nam – Đà Nẵng (2010), Địa chí Quảng Ngãi (2008), Địa chí Bình Định (2005), Địa chí Phú Yên (2003), Địa chí Khánh Hòa (2003), Địa chí Bình Thuận (2007)… là những nguồn tư liệu đồ sộ và có giá trị tổng hợp cao, phản ánh toàn diện các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, lịch sử của từng địa phương. Trong đó, kinh tế tiểu thủ công nghiệp và nghề gốm truyền thống đều được dành dung lượng đáng kể, cho thấy vai trò của nghề gốm như một thành tố quan trọng trong cấu trúc kinh tế và đời sống văn hóa vùng. Những công trình này đạt được nhiều kết quả tích cực thông qua khả năng thống kê, mô tả hệ thống nghề thủ công theo đơn vị hành chính cụ thể, giúp nhận diện rõ các làng nghề gốm nổi bật, đặc điểm nguyên liệu, kỹ thuật chế tác, sản phẩm tiêu biểu và vị trí phân bố địa lý. Ngoài ra, các địa chí cũng cung cấp bối cảnh lịch sử xã hội gắn với sự thịnh suy của nghề gốm, góp phần khôi phục và định danh di sản văn hóa nghề truyền thống. Tuy nhiên, hạn chế lớn của các công trình địa chí là thiên về tính mô tả, chưa đi sâu phân tích chiều sâu văn hóa, giá trị phi vật thể hay vai trò của nghề gốm trong phát triển kinh tế sáng tạo và du lịch bền vững. Các công trình cũng chưa đề cập đến những thách thức hiện đại như mai một làng nghề, ô nhiễm môi trường, thiếu ứng dụng công nghệ số hay đổi mới thiết kế để thích ứng với thị trường du lịch. Việc kế thừa nhóm công trình địa chí trong đề tài “Giá trị văn hóa gốm thủ công Nam Trung Bộ và ứng dụng trong phát triển bền vững văn hóa – du lịch” sẽ giúp xác lập nền tảng tư liệu vững chắc về mặt địa lý, lịch sử và hệ thống làng nghề. Từ đó, đề tài có thể phát triển thêm theo hướng phân tích chiều sâu giá trị văn hóa của nghề gốm, đồng thời đề xuất các mô hình ứng dụng thực tiễn trong du lịch văn hóa, giáo dục di sản, thiết kế sản phẩm lưu niệm và bảo tồn làng nghề gắn với phát triển bền vững vùng Nam Trung Bộ. 

Trên nền tảng khảo cứu về lịch sử và kinh tế vùng Nam Trung Bộ, nhiều công trình đã góp phần khẳng định vai trò và sự hiện diện của nghề gốm thủ công trong đời sống kinh tế văn hóa địa phương. Phan Du (1974) trong Quảng Nam qua các thời đại là một trong những công trình sớm đặt nghề gốm vào tiến trình lịch sử kinh tế của Quảng Nam. Dương Trung Quốc (1997) nhấn mạnh vai trò của làng gốm Thanh Hà trong mối tương quan kinh tế  thương mại giữa Hội An và Đà Nẵng, cho thấy nghề gốm không chỉ phục vụ nhu cầu nội địa mà còn tham gia vào mạng lưới giao thương quốc tế. Hồ Ngận (2003) và Nguyễn Q. Thắng (2002) đều cung cấp thông tin về nghề gốm Thanh Hà, từ thời hưng thịnh đến khi suy tàn vì chiến tranh. Ngoài ra, Nguyễn Đình Đầu (1998) và Võ Văn Dật (2007) trình bày khá chi tiết bức tranh phát triển kinh tế Đà Nẵng qua các thời kỳ, trong đó thủ công nghiệp và các làng nghề, bao gồm nghề gốm, là một thành tố quan trọng trong cơ cấu kinh tế đô thị cổ. Tuy nhiên, điểm chung của các công trình trên là phần lớn dừng lại ở mô tả lịch sử và ghi chép địa lý – kinh tế, chưa phân tích sâu về đặc trưng văn hóa, kỹ thuật chế tác, hệ thống biểu tượng và tín ngưỡng nghề nghiệp gắn với nghề gốm. Các tác phẩm như Địa lý lịch sử Quảng Nam của Nguyễn Đình Đầu, Phố cảng Đà Nẵng trong tiến trình lịch sử của Kinh Thảo hay Lịch sử thành phố Đà Nẵng của Hội Khoa học Lịch sử tuy có đề cập đến kinh tế thủ công nghiệp, nhưng nội dung về nghề gốm còn khá sơ lược. Tác phẩm Nguyễn Thị Anh Lý (2005) và Nguyễn Thị Thịnh (2011) cung cấp thêm bối cảnh kinh tế và hệ thống chợ làng – nơi tiêu thụ sản phẩm gốm, song cũng chưa đi sâu vào vai trò của nghề gốm trong chuỗi giá trị văn hóa – du lịch hiện đại. Một số tác phẩm khác như Non nước Bình Định (Quách Tấn, 1999), Xứ Trầm Hương (1969) chỉ điểm qua nghề gốm như minh chứng cho tiểu công nghệ địa phương, chưa có phân tích riêng biệt.

Tuy còn giới hạn, nhóm công trình này vẫn cung cấp nền tảng tư liệu và bối cảnh lịch sử quý báu cho đề tài nghiên cứu hiện tại. Việc kế thừa những ghi chép về các làng gốm như Thanh Hà (Quảng Nam), Bình Định, Khánh Hòa… giúp định vị không gian và quá trình phát triển của nghề gốm trong hệ sinh thái kinh tế – xã hội địa phương. Trên cơ sở đó, đề tài “Giá trị văn hóa của nghề gốm thủ công Nam Trung Bộ…” có thể mở rộng phân tích theo hướng chuyên sâu: từ kỹ thuật chế tác, truyền thống nghệ nhân, tín ngưỡng thờ tổ nghề đến khả năng ứng dụng trong phát triển sản phẩm du lịch văn hóa, xây dựng tour làng nghề, bảo tồn sống di sản và ứng dụng công nghệ số trong quảng bá. Như vậy, việc nghiên cứu kế thừa không chỉ ở cấp độ tư liệu mà còn chuyển hóa thành giải pháp thực tiễn cho phát triển bền vững khu vực.

Từ tổng quan các công trình nghiên cứu về thủ công nghiệp vùng Nam Trung Bộ có thể rút ra nhận định rằng, đây là mảng đề tài đã được quan tâm ở nhiều cấp độ, từ khảo cứu lịch sử, địa chí địa phương đến các chuyên luận, bài báo khoa học chuyên ngành. Các công trình này đã góp phần phục dựng lại một cách khái quát quá trình hình thành và phát triển của thủ công nghiệp khu vực, đặc biệt là nghề gốm - một trong những ngành nghề có bề dày lịch sử và gắn bó sâu sắc với đời sống kinh tế văn hóa của cộng đồng cư dân. Những đóng góp lớn của các công trình nằm ở việc cung cấp tư liệu lịch sử, nhận diện hệ thống làng nghề, phản ánh vai trò của thủ công nghiệp trong cấu trúc kinh tế truyền thống và mối quan hệ với các yếu tố địa lý, chính trị, xã hội. Tuy nhiên, nhìn chung, phần lớn các công trình mới chỉ dừng lại ở mức độ mô tả, khái quát, chưa có nhiều nghiên cứu đi sâu vào phân tích các giá trị văn hóa đặc thù của nghề thủ công cũng như khả năng ứng dụng trong phát triển kinh tế du lịch hiện đại. Chưa có công trình nào thực sự tiếp cận nghề gốm thủ công như một thực thể văn hóa sống cần được bảo tồn và phát huy trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa và toàn cầu hóa. Vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về giá trị văn hóa của nghề gốm thủ công vùng Nam Trung Bộ và khả năng ứng dụng trong phát triển bền vững văn hóa – du lịch không chỉ có ý nghĩa khoa học và thực tiễn rõ rệt, mà còn là bước phát triển kế thừa và nâng cao cần thiết từ những nền tảng tri thức đã được thiết lập trước đó.

- Thứ ba: Các công trình nghiên cứu về thủ công nghiệp các địa phương vùng Nam Trung bộ: 

Trong tiến trình nghiên cứu về thủ công nghiệp vùng Nam Trung Bộ, bên cạnh các công trình địa chí và sử học tổng quát, đã xuất hiện một nhóm công trình chuyên khảo, luận văn, kỷ yếu và tập san khoa học tập trung đi sâu vào các ngành nghề và làng nghề truyền thống ở cấp độ địa phương. Đặc biệt, các nghiên cứu về nghề gốm và các hình thức thủ công nghiệp có liên quan tại Quảng Nam, Đà Nẵng và Quảng Ngãi đã được ghi nhận ngày càng rõ nét, phản ánh sự quan tâm của giới nghiên cứu đối với việc bảo tồn, phục dựng và phát huy các giá trị văn hóa bản địa. Các công trình như “Ghe bầu Hội An – Xứ Quảng” (1991), “Chuyện kể làng nghề đất Quảng” (2003), “Văn hóa xứ Quảng một góc nhìn” (2007), hay “Nghề truyền thống Hội An” (2008) không chỉ ghi lại lịch sử phát triển của các làng nghề, mà còn cho thấy mối liên hệ mật thiết giữa sản xuất thủ công và hoạt động giao thương, tín ngưỡng tổ nghề, sinh hoạt cộng đồng tại địa phương. Những ghi chép chi tiết về gốm Thanh Hà, các sản phẩm thủ công trên ghe bầu xứ Quảng, hay hoạt động của các làng nghề ở Quảng Ngãi đã góp phần làm rõ hơn vai trò kinh tế – văn hóa của thủ công nghiệp trong cấu trúc xã hội truyền thống vùng Nam Trung Bộ. Đây chính là cơ sở quan trọng để kế thừa, khai thác và phát triển trong các nghiên cứu đương đại, đặc biệt là trong bối cảnh phát triển du lịch văn hóa và kinh tế sáng tạo hiện nay.

Mở đầu cho nhóm công trình này là nghiên cứu của Nguyễn Bội Liên, Trần Văn An và Nguyễn Văn Phi (1991) trong “Ghe bầu Hội An – Xứ Quảng”, một bài viết công phu đăng trong Kỷ yếu Hội thảo quốc tế Đô thị cổ Hội An. Tác phẩm tái hiện tương đối toàn diện lịch sử nghề đóng ghe bầu, từ nguồn gốc, kỹ thuật đến vai trò trong hệ thống giao thương vùng Quảng Nam và Hội An. Điều đặc biệt có ý nghĩa đối với đề tài là việc các sản phẩm thủ công, trong đó có gốm Thanh Hà, được vận chuyển và tiêu thụ rộng rãi qua mạng lưới ghe bầu – một minh chứng cho sự gắn kết giữa nghề gốm với thương mại truyền thống. Tuy vậy, công trình vẫn tập trung chủ yếu vào mảng hàng hải và chưa khai thác sâu giá trị nội tại của sản phẩm gốm. Đây chính là khoảng trống mà đề tài có thể kế thừa và phát triển, cụ thể là đặt nghề gốm vào cấu trúc không gian văn hóa – thương mại truyền thống.

Tiếp nối là công trình của Phạm Hữu Đăng Đạt (2003) với tập sách “Chuyện kể làng nghề đất Quảng”, phản ánh nỗ lực sưu tầm tư liệu dân gian liên quan đến các nghề và làng nghề truyền thống. Với hình thức thể hiện qua "chuyện kể", tác phẩm mang đậm màu sắc văn hóa dân gian và ký ức cộng đồng. Mặc dù thông tin về làng gốm Thanh Hà còn sơ lược, thiếu chiều sâu kiểm chứng lịch sử, nhưng công trình vẫn gợi mở hướng tiếp cận nhân học – văn hóa rất đáng chú ý. Đây là nguồn tư liệu bổ trợ giúp đề tài khai thác lớp tri thức bản địa, phục vụ việc tái dựng không gian văn hóa làng nghề trong phát triển du lịch trải nghiệm. Đáng chú ý, công trình “Văn hóa xứ Quảng – Một góc nhìn” (Võ Văn Hòe, Hồ Tấn Tuấn, Lưu Anh Rô, 2007) mang đến một nền tảng lý luận văn hóa sâu sắc, khi xem xét văn hóa làng nghề dưới góc độ tín ngưỡng tổ nghề, sinh hoạt cộng đồng và cấu trúc văn hóa ứng xử trong môi trường sản xuất truyền thống. Dù không đi sâu vào từng nghề cụ thể như gốm, nhưng cách tiếp cận liên ngành giữa văn hóa học – lịch sử – xã hội học trong tác phẩm này có thể được kế thừa để lý giải các biểu hiện văn hóa phi vật thể trong nghề gốm như tục thờ tổ, nghi lễ dựng lò, lễ vật tri ân nghề… trong bối cảnh bảo tồn di sản hiện nay.

Tiếp theo là công trình “Nghề truyền thống Hội An, Quảng Nam” do Trung tâm Quản lý Bảo tồn Di tích Hội An biên soạn (2008), được xem là một trong số ít tài liệu chuyên khảo tương đối đầy đủ về các nghề truyền thống tại địa phương này. Đặc biệt, nghề gốm Thanh Hà được phân tích khá chi tiết về lịch sử, kỹ thuật chế tác, vai trò kinh tế – xã hội và sự suy thoái trong quá trình hiện đại hóa. Tuy nhiên, tác phẩm chủ yếu dừng lại ở khía cạnh tư liệu – thống kê, chưa đề xuất giải pháp ứng dụng nghề gốm trong phát triển du lịch văn hóa – sinh thái. Đây chính là điểm mà đề tài có thể phát triển tiếp, bằng cách tích hợp hướng bảo tồn nghề gắn với mô hình kinh tế sáng tạo.

Song hành với các công trình trên, Hội Văn nghệ Dân gian TP. Đà Nẵng (2009) với tác phẩm “Nghề và làng nghề truyền thống đất Quảng” đã hệ thống hóa khá đầy đủ các làng nghề thủ công, bao gồm cả gốm Thanh Hà. Tác phẩm có ưu điểm ở tính tổng hợp, liệt kê rõ các yếu tố lịch sử nghề, quy mô làng nghề và đặc điểm sản phẩm. Tuy nhiên, cũng như nhiều công trình cùng thời, nghiên cứu này thiếu chiều sâu phân tích văn hóa - xã hội, cũng như chưa tính đến bối cảnh phát triển bền vững hiện nay. Do đó, đề tài có thể tận dụng nguồn dữ liệu nền tảng này để triển khai khảo sát thực địa, phân tích hiện trạng và xây dựng mô hình ứng dụng cụ thể.

Ngoài ra, luận văn “Nghề đá mỹ nghệ Non Nước” của Huỳnh Ngọc (2012) tuy không đi sâu vào nghề gốm, nhưng lại cung cấp khung lý thuyết và cách tiếp cận rất hữu ích trong việc nghiên cứu làng nghề thủ công tiêu biểu. Các yếu tố như quy trình sản xuất, vai trò nghệ nhân, không gian làng nghề, cùng với mối liên hệ giữa nghề và du lịch được trình bày rõ ràng, có thể làm mẫu hình tham khảo cho đề tài trong việc xây dựng mô hình khai thác làng gốm Thanh Hà theo hướng du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn sinh kế.

Bài viết của Nguyễn Thanh Lợi (2015) với tiêu đề “Ghe bầu xứ Quảng” cũng đóng góp một góc nhìn mới khi nhấn mạnh vai trò của ghe bầu trong giao thương cổ, đồng thời xác nhận rằng gốm Thanh Hà là một trong những mặt hàng thủ công chủ lực được vận chuyển trên tuyến Bắc – Nam và ra quốc tế. Dù bài viết chưa tiếp cận sâu vào giá trị văn hóa của nghề gốm, nhưng đây là một dẫn chứng quan trọng giúp đề tài khẳng định vị trí của gốm trong mạng lưới thương mại truyền thống – một nền tảng để phát triển sản phẩm du lịch theo tuyến hành lang văn hóa thương mại cổ.

Cuối cùng, công trình “Nghề thủ công truyền thống ở Quảng Ngãi” của Nguyễn Ngọc Trạch (2003) là một đóng góp đáng chú ý cho việc mở rộng không gian nghiên cứu từ Quảng Nam – Đà Nẵng đến các tỉnh lân cận. Phần viết riêng về nghề gốm Quảng Ngãi tuy còn khái quát, nhưng cho thấy sự tồn tại và vai trò nhất định của nghề gốm trong cấu trúc kinh tế truyền thống. Việc kế thừa công trình này sẽ giúp đề tài có cái nhìn bao quát hơn về toàn vùng Nam Trung Bộ, tránh rơi vào góc nhìn cục bộ, đồng thời tạo điều kiện so sánh đặc trưng địa phương trong kỹ thuật, văn hóa và khả năng ứng dụng của nghề gốm.

Tổng quan các công trình nghiên cứu về thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống vùng Nam Trung Bộ cho thấy đây là một lĩnh vực đã nhận được sự quan tâm đáng kể từ giới nghiên cứu, đặc biệt tại các tỉnh Quảng Nam, Đà Nẵng và Quảng Ngãi. Những công trình như của Nguyễn Bội Liên và cộng sự (1991), Trung tâm Quản lý Bảo tồn Di tích Hội An (2008), Hội Văn nghệ Dân gian Đà Nẵng (2009), hay Huỳnh Ngọc (2012)… đã bước đầu tái hiện bức tranh tương đối rõ nét về quá trình hình thành, phát triển và vai trò văn hóa – kinh tế – xã hội của các nghề thủ công truyền thống trong đời sống cư dân địa phương. Trong đó, nghề gốm thủ công, tuy không luôn được khảo sát như một đối tượng độc lập, nhưng đã xuất hiện như một yếu tố gắn bó hữu cơ với hoạt động giao thương, tín ngưỡng tổ nghề, không gian văn hóa làng xã và bản sắc vùng miền. Tuy vậy, phần lớn các công trình vẫn thiên về hướng tiếp cận mô tả - tư liệu, thiếu các phân tích chuyên sâu mang tính liên ngành, đặc biệt là chưa đặt nghề gốm thủ công trong bối cảnh phát triển đương đại với các vấn đề như bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể, sinh kế cộng đồng, hay tích hợp vào chiến lược phát triển bền vững du lịch. Việc vận dụng các công nghệ hiện đại, chuyển đổi số, hay xây dựng mô hình du lịch sáng tạo gắn với làng nghề hầu như chưa được đề cập, tạo ra khoảng trống nghiên cứu rõ rệt. Đề tài “Giá trị văn hóa gốm thủ công Nam Trung Bộ và ứng dụng trong phát triển bền vững văn hóa – du lịch” có thể kế thừa nền tảng dữ liệu phong phú và các góc nhìn lịch sử – văn hóa – xã hội từ các công trình trên, đồng thời khắc phục các hạn chế còn tồn tại bằng cách áp dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành, tiếp cận phát triển bền vững và lý thuyết di sản đương đại. Từ đó, đề tài không chỉ góp phần bổ sung tri thức học thuật mà còn có khả năng đề xuất những giải pháp thiết thực, mang tính ứng dụng cao nhằm bảo tồn và phát huy giá trị nghề gốm thủ công trong đời sống hiện đại.

- Thứ tư: Các công trình nghiên cứu về nghề gốm thủ công vùng Nam Trung Bộ 

Trong những năm qua, hệ thống công trình nghiên cứu về nghề gốm thủ công ở khu vực Nam Trung Bộ đã góp phần quan trọng vào việc làm sáng tỏ lịch sử hình thành, tiến trình phát triển, kỹ thuật chế tác và vai trò của nghề gốm trong đời sống văn hóa – xã hội của cư dân địa phương. Công trình của Hoàng Xuân Chinh (2011) đã đưa ra cái nhìn có tính khái quát và nền tảng khi khảo cứu tiến trình gốm sứ Việt Nam từ thời tiền sử đến hiện đại, trong đó nhấn mạnh đặc điểm gốm Nam Trung Bộ thời tiền sơ sử như là tiền đề cho sự hình thành các trung tâm gốm dân gian sau này. Từ nền tảng khảo cổ học, các tác phẩm như “Nghìn năm gốm cổ Champa” của Lâm Thị Mỹ Dung và Nguyễn Anh Thư (2017) đã tiếp tục làm rõ vai trò, kỹ thuật và mỹ học của gốm Champa – một trong những dòng gốm đặc trưng có ảnh hưởng sâu rộng đến vùng Nam Trung Bộ. Nhìn từ sự tiếp biến, ảnh hưởng của gốm Champa đến gốm Việt được làm rõ hơn qua công trình của nhóm tác giả Võ Văn Hoè, Trần Hồng, Hồ Tấn Tuấn (2015), qua đó khẳng định mối quan hệ văn hóa Việt – Chăm trong lĩnh vực thủ công truyền thống, nhất là nghề gốm.

Tiếp nối mạch nghiên cứu lịch sử – văn hóa, nhiều công trình học thuật trong và ngoài khu vực đã tập trung làm rõ tiến trình phát triển của làng gốm Thanh Hà (Hội An – Quảng Nam), một trong những trung tâm gốm thủ công tiêu biểu của miền Trung. Đáng chú ý, công trình của Nguyễn Minh Phương (2019) với đề tài cấp trường đã khảo sát toàn diện sự biến đổi của làng gốm Thanh Hà qua các thời kỳ phát triển, phân tích sâu các giai đoạn thịnh – suy, đặc biệt nhấn mạnh thời kỳ hưng thịnh gắn liền với sự phát triển của thương cảng Hội An vào thế kỷ XVII–XVIII dưới thời chúa Nguyễn. Tương tự, nghiên cứu của Hàn Thị Thảo (2008) tiếp cận từ góc nhìn kinh tế – xã hội hiện đại, tập trung vào quá trình phát triển của làng gốm Thanh Hà từ năm 2000 đến 2008, góp phần chỉ ra những biến chuyển đáng kể trong hoạt động sản xuất gốm truyền thống trong thời kỳ hội nhập, tuy nhiên còn hạn chế về chiều sâu văn hóa và yếu tố lịch sử. Trong khi đó, bài viết của Phạm Thị Hồng Hậu (2013) lại tiếp cận nghề gốm từ góc độ văn hóa, nhấn mạnh vào giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của nghề gốm Thanh Hà như kỹ thuật nung, tạo hình, nghi lễ tổ nghề, tín ngưỡng dân gian liên quan đến quy trình sản xuất và truyền nghề, từ đó đưa ra các luận điểm đáng chú ý về sự bảo tồn bản sắc văn hóa địa phương thông qua hoạt động làng nghề. Cũng trong mạch nghiên cứu này, tác phẩm của Nguyễn Phước Tường (2004) khi viết về nguồn hàng xứ Quảng xuất khẩu qua cảng thị Hội An thời chúa Nguyễn đã khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng của sản phẩm gốm Thanh Hà trong mạng lưới thương mại quốc tế, phản ánh không chỉ sự phát triển của một ngành nghề mà còn là minh chứng cho năng lực sáng tạo, khả năng thích ứng và trình độ kỹ nghệ của cộng đồng cư dân vùng hạ lưu sông Thu Bồn. Bổ sung vào bức tranh tổng thể ấy, Nguyễn Chí Trung (2005) tập trung trình bày chi tiết về kỹ thuật sản xuất gốm Thanh Hà, từ nguyên liệu, công cụ, quy trình sản xuất cho đến kỹ năng nghề nghiệp của thợ gốm, mang lại cái nhìn rõ nét từ góc độ thực hành nghề nghiệp – một mảng còn ít được chú trọng trong các nghiên cứu trước đó. Những công trình kể trên không chỉ mang lại nguồn tư liệu quý giá về quá trình hình thành, phát triển và vai trò của làng gốm Thanh Hà, mà còn góp phần khẳng định gốm Thanh Hà là thành tố không thể thiếu trong không gian kinh tế – văn hóa – lịch sử của vùng đất Quảng Nam – Đà Nẵng nói riêng và Nam Trung Bộ nói chung. Tuy nhiên, các công trình này vẫn chủ yếu thiên về khảo tả, thiếu các phân tích liên ngành và góc tiếp cận ứng dụng trong bối cảnh hiện đại, từ đó đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tích hợp các hướng nghiên cứu mới trong các đề tài kế tiếp, đặc biệt là hướng tiếp cận gắn kết giữa di sản làng nghề và phát triển du lịch bền vững.

Cùng với đó, các nghiên cứu của Sở Văn hóa Thông tin Quảng Nam (2001) và Trung tâm Quản lý Bảo tồn Di tích Hội An (2008) đã cung cấp những cứ liệu có tính tư liệu thực tiễn về nghề gốm trong mối quan hệ với các nghề thủ công khác của Hội An và Quảng Nam. Những công trình này cho thấy, nghề gốm không tồn tại đơn lẻ mà gắn liền với hệ sinh thái làng nghề và cấu trúc văn hóa địa phương. Thêm vào đó, một số nghiên cứu chuyên biệt như luận văn của Võ Thị Hiền (2011) và các bài viết của Nguyễn Chi Trung, Nguyễn Phước Tường, cũng làm rõ vai trò của nghề gốm trong lịch sử phát triển đô thị, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế hàng hóa sơ khai ở Đàng Trong thế kỷ XVI–XVIII. 

Một số công trình lại tiếp cận nghề gốm từ phương diện tín ngưỡng và văn hóa phi vật thể. Các tác phẩm của Vũ Ngọc Khánh (2006) và Lê Minh Quốc (2010) nghiên cứu về tổ nghề, huyền thoại khai nghề và quan niệm dân gian liên quan đến sự ra đời của nghề gốm tại các địa phương. Những góc nhìn này rất có giá trị trong việc tìm hiểu chiều sâu tâm linh và niềm tin văn hóa ẩn trong thực hành sản xuất gốm truyền thống, từ đó góp phần tái cấu trúc lại bản sắc nghề truyền thống trong dòng chảy hiện đại hóa. Ngoài ra, các công trình như của Võ Văn Hoè, Hồ Tấn Tuấn, Lưu Anh Rô (2007) một lần nữa khẳng định sự đóng góp của các làng nghề, trong đó có làng gốm, trong việc hình thành và phát triển đặc trưng văn hóa xứ Quảng – vùng đất được xem là tiêu biểu cho giao thoa văn hóa biển – sông – rừng.

Tuy nhiên, khi đánh giá hệ thống công trình hiện có, có thể thấy rằng phần lớn các nghiên cứu chỉ tập trung vào một làng nghề cụ thể (chủ yếu là Thanh Hà), thiếu sự so sánh – tổng hợp giữa các trung tâm gốm khác trong vùng như Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận… Đồng thời, các yếu tố văn hóa phi vật thể như tri thức dân gian, kỹ năng truyền nghề, nghi lễ nghề, vai trò phụ nữ, v.v., vẫn còn bị xem nhẹ. Đặc biệt, chưa có công trình nào đi sâu vào khả năng ứng dụng nghề gốm trong phát triển du lịch văn hóa, xây dựng sản phẩm du lịch làng nghề hay số hóa di sản gốm phục vụ bảo tồn và quảng bá. Yếu tố đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ hiện đại vào bảo tồn nghề gốm – một nội dung thiết yếu trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay – hầu như vẫn còn là khoảng trống nghiên cứu.

Từ nền tảng đó, đề tài “Giá trị văn hóa gốm thủ công Nam Trung Bộ và ứng dụng trong phát triển bền vững văn hóa – du lịch” được đặt ra nhằm lấp đầy những khoảng trống nêu trên. Đề tài sẽ không chỉ kế thừa những đóng góp quý báu của các công trình đi trước mà còn phát triển theo hướng tích hợp đa ngành, liên kết không gian – thời gian – văn hóa để xác lập hệ giá trị gốm thủ công vùng Nam Trung Bộ trong tổng thể bản sắc văn hóa Việt Nam. Đồng thời, đề tài cũng hướng đến đề xuất các mô hình ứng dụng nghề gốm trong phát triển du lịch bền vững, gắn với bảo tồn di sản và nâng cao sinh kế cho cộng đồng địa phương trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa.

2.1.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 

So với hệ thống công trình nghiên cứu phong phú trong nước, tình hình nghiên cứu nghề gốm thủ công vùng Nam Trung Bộ tại các quốc gia ngoài Việt Nam còn khá khiêm tốn, cả về số lượng lẫn mức độ chuyên sâu. Tuy nhiên, chính trong sự khiêm tốn ấy lại nổi lên một số công trình mang giá trị đặc biệt, bởi không chỉ cung cấp những tư liệu định tính quý giá mà còn góp phần hình thành nên những góc nhìn ngoại biên có giá trị đối sánh đối với các tiếp cận từ phía học giới trong nước. Các tài liệu nước ngoài, phần lớn do các học giả Pháp thực hiện trong giai đoạn Pháp thuộc, phản ánh một cách khách quan – dù đôi khi còn mang tính mô tả nhiều hơn phân tích – về đời sống sản xuất thủ công nói chung, và nghề gốm nói riêng trong không gian xã hội miền Trung Việt Nam.

Tiêu biểu cho dòng nghiên cứu này có thể kể đến A.J. Gouin với tác phẩm Tourane et le centre de l’Annam (1883), trong đó tác giả khảo sát thành phố Tourane (tức Đà Nẵng ngày nay) như một trung tâm quan trọng trong cấu trúc hành chính – kinh tế của miền Trung Việt Nam. Ông dành một phần nội dung để mô tả các sản phẩm thủ công bản địa, tuy chưa chuyên biệt về nghề gốm, nhưng qua đó góp phần khẳng định vai trò kinh tế của các ngành nghề truyền thống, như là thành tố gắn kết giữa cư dân bản địa và hệ thống thương mại khu vực. Dữ liệu của Gouin có giá trị như một ảnh chụp thời gian về cấu trúc sản xuất và tiêu dùng thủ công phẩm ở Đà Nẵng cuối thế kỷ XIX.

Tiếp đến là Marcel Monnier với tác phẩm Le tour d’Asie (1899), một tập du ký học thuật ghi lại hành trình vòng quanh châu Á của tác giả. Đáng chú ý là phần mô tả về Đà Nẵng và khu vực miền Trung trong vai trò là không gian giao thương quốc tế. Tại đây, Monnier ghi nhận không khí mua bán nhộn nhịp, trong đó có sự hiện diện của các sản phẩm gốm và thủ công mỹ nghệ. Mặc dù tiếp cận của ông thiên về quan sát xã hội, nhưng lại mang đến bằng chứng cho thấy gốm thủ công không chỉ là sản phẩm tiêu dùng mà còn là hàng hóa văn hóa – đóng vai trò như một biểu tượng nhận diện của bản sắc địa phương trong bối cảnh kinh tế giao lưu.

Một số học giả khác như Guillon (Voyage de Bougainville à Tourane, 1917), A. Sallet (La légende de la montagne de marbre, 1924) hay J.L. Fontana (L’Annam: Ses provinces, ses ressources, 1925) cũng có những ghi chép đáng chú ý về các làng nghề thủ công trong đó có nghề gốm tại khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng. Trong các tác phẩm này, gốm hiện diện không chỉ như vật dụng sinh hoạt mà còn là một sản phẩm gắn với những huyền thoại địa phương (như trong trường hợp Núi Non Nước), từ đó củng cố mối liên hệ giữa nghề thủ công và cấu trúc văn hóa tín ngưỡng bản địa. Đặc biệt, Fontana – với cách tiếp cận mang tính điều tra địa lý – kinh tế – đã chỉ ra vai trò của các làng nghề thủ công như một phần quan trọng trong hệ sinh thái nguồn lợi tự nhiên – xã hội của xứ An Nam. Không chỉ dừng lại ở ghi chép mô tả, một số tài liệu đi sâu vào phân tích vai trò giao thương của các sản phẩm gốm truyền thống trong mạng lưới trao đổi vùng. Chẳng hạn, bài viết Le Débloquement du Laos et le Port de Tourane của H. Cucherousset (1925) bàn về quá trình vận chuyển hàng hóa giữa Lào và Đà Nẵng, trong đó gốm và các sản phẩm thủ công mỹ nghệ Quảng Nam – Đà Nẵng đóng vai trò là mặt hàng trung chuyển chiến lược. Điều này phản ánh sự lan tỏa thị trường của nghề gốm địa phương vượt ra ngoài biên giới lãnh thổ, hướng đến không gian Đông Dương mở rộng. Nhận định này được củng cố thêm bởi các quan sát của H. Norden trong À travers l’Indochine (1931), nơi ông mô tả dòng chảy hàng hóa và văn hóa giữa các vùng trong không gian liên quốc gia Đông Dương, với Đà Nẵng như một trung tâm thu hút.

Một nguồn tài liệu mang tính tổng hợp đáng chú ý là công trình của Claude Bourrin, L’Indochine d’hier 1898–1908 (bản dịch tiếng Việt: Đông Dương ngày ấy). Bourrin đã ghi lại những chuyển biến kinh tế – xã hội trong giai đoạn giao thời của Đông Dương, đặc biệt nhấn mạnh hoạt động thương mại giữa Việt Nam và các nước lân cận. Trong đó, ông mô tả chi tiết sự hiện diện của các mặt hàng gốm từ vùng Nam Trung Bộ trong mạng lưới buôn bán xuyên biên giới, khẳng định vai trò của nghề gốm không chỉ ở cấp độ địa phương mà còn ở quy mô khu vực. Đặc biệt hơn, công trình của Henri Courdon – Nghệ thuật xứ An Nam (1933, bản dịch 2017) – đã tạo nên một bước ngoặt trong cách tiếp cận nghề thủ công từ góc độ thẩm mỹ và biểu tượng học. Khác với các công trình mô tả, Courdon tiếp cận nghề gốm như một hình thức nghệ thuật ứng dụng, trong đó kỹ thuật chế tác, họa tiết trang trí và hình thái sản phẩm được xem là biểu hiện của một hệ mỹ học bản địa. Đây là một đóng góp quan trọng giúp định vị lại nghề gốm không chỉ như một hoạt động kinh tế mà còn là một thực hành văn hóa sâu sắc, có tính biểu tượng cao.

Ở bình diện nghiên cứu lịch sử – kinh tế, công trình của Li Tana Xứ Đàng Trong – Lịch sử kinh tế – xã hội Việt Nam thế kỷ XVII – XVIII (1999) là một tư liệu đáng chú ý. Mặc dù không đi sâu vào nghề gốm, nhưng tác phẩm cung cấp cái nhìn tổng thể về cấu trúc kinh tế và vai trò của thủ công nghiệp trong không gian xã hội Đàng Trong. Nghề gốm Nam Trung Bộ, trong bối cảnh ấy, có thể được xem là một phần trong quá trình chuyên môn hóa và phát triển nội thương, đồng thời phản ánh mối quan hệ giữa nghề thủ công và cấu trúc quyền lực thời chúa Nguyễn. Ngoài các công trình kể trên, một số bài báo như của Charles Robequain (L’évolution économique de l’Indochine, 1939), hay Henri Cucherousset (Une belle initiative indigène dans le Centre-Annam, 1927) cũng cung cấp những ghi chép đắt giá về sự tiến triển của nền kinh tế thủ công bản địa, đặc biệt tại vùng Trung Kỳ – nơi các làng nghề như Thanh Hà, Nam Ô, Non Nước phát triển mạnh trong thế kỷ XIX–XX.

Tổng thể, dù còn hạn chế về chiều sâu chuyên biệt, các tài liệu nghiên cứu nước ngoài về nghề gốm thủ công ở Nam Trung Bộ vẫn mang lại nhiều giá trị. Một mặt, chúng phản ánh bối cảnh lịch sử – kinh tế nơi nghề gốm phát triển như một mắt xích của nền kinh tế địa phương. Mặt khác, chính các tiếp cận từ bên ngoài này, khi được đặt vào hệ quy chiếu liên ngành cùng các công trình nghiên cứu trong nước, sẽ giúp tái cấu trúc và làm phong phú thêm nhận thức về vai trò, giá trị và tiềm năng của nghề gốm truyền thống – không chỉ trong lịch sử mà còn trong định hướng bảo tồn, phát triển du lịch bền vững hiện nay.

Dựa trên việc tổng quan và phân tích các công trình nghiên cứu liên quan đến nghề gốm thủ công vùng Nam Trung Bộ, có thể rút ra một số nhận định khái quát như sau:

- Thứ nhất, tuy đã có khá nhiều công trình đề cập đến nghề gốm thủ công tại khu vực Nam Trung Bộ, song phần lớn các nghiên cứu hiện nay mới chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu hoặc khai thác một khía cạnh riêng lẻ, chẳng hạn như kỹ thuật chế tác, lịch sử làng nghề, tín ngưỡng tổ nghề hay hoạt động thương mại gắn với sản phẩm gốm. Việc tiếp cận mang tính chuyên sâu, hệ thống và toàn diện về nghề gốm – đặc biệt là từ góc nhìn văn hóa học – vẫn còn là một khoảng trống lớn trong nghiên cứu hiện hành.

- Thứ hai, hệ thống tư liệu được sử dụng trong các công trình hiện nay còn mang tính phân tán và rời rạc, chưa đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu chuyên sâu về giá trị văn hóa của nghề gốm ở cấp độ địa phương hoặc liên vùng. Nhiều công trình chỉ tập trung vào tỉnh lẻ hoặc làng nghề đơn lẻ mà thiếu đi sự liên kết, đối sánh và tổng hợp để làm rõ vị thế cũng như những đặc trưng tiêu biểu của nghề gốm Nam Trung Bộ trong bối cảnh khu vực và quốc gia.

- Thứ ba, chưa có công trình nào triển khai nghiên cứu một cách cụ thể và có hệ thống về việc ứng dụng các giá trị văn hóa đặc trưng của nghề gốm thủ công Nam Trung Bộ vào chiến lược phát triển văn hóa – du lịch bền vững. Đây chính là khoảng trống quan trọng trong lĩnh vực nghiên cứu liên ngành giữa di sản văn hóa và kinh tế du lịch, đồng thời cũng là định hướng xuyên suốt và mục tiêu trọng tâm của đề tài này.

Tuy nhiên, không thể phủ nhận rằng các công trình đã được công bố vẫn là nguồn tài liệu quý giá, cung cấp hệ thống tư liệu nền và những gợi mở phương pháp hữu ích. Các nghiên cứu này góp phần tạo lập bối cảnh học thuật, đồng thời hỗ trợ định hướng cơ sở lý luận và phương pháp tiếp cận cho đề tài, giúp quá trình nghiên cứu trở nên thực chứng và có chiều sâu hơn.

Chủ nhiệm đề tài có 04 bài đã được đăng trên tạp chí quốc tế uy tín thuộc danh mục Scopus vào năm 2023, 2024, 205 (02 bài Q2, 01 bài Q3, 01 bài Q4). Tác giả cũng đã thực hiện nhiều đề tài, sách chuyên khảo và công bố các bài nghiên cứu được đăng trên các tạp chí chuyên ngành quốc tế và trong nước về lịch sử vùng đất Nam Trung bộ, thủ công nghiệp (trong đó có nghề gốm) vùng Nam Trung bộ, cụ thể: 

Đề tài, dự án của chủ nhiệm đề tài 

1) Nghiên cứu sự biến đổi của làng gốm Thanh Hà qua các thời kỳ phát triển, đề tài cấp Đại học Đà Nẵng (mang mã số cấp Bộ), Đề tài do Đại học Đà Nẵng tài trợ, Mã số B2018-DDN05-17, Chủ nhiệm đề tài, Năm 2019. 

2) Quá trình du nhập và tiếp biến văn hoá phương Tây ở Việt Nam trong các thế kỷ XVI, XVII và XVIII, Đề tài do Bộ Giáo dục và Đào tạo tài trợ, Mã số B2023.DNA.01, Chủ nhiệm đề tài, Năm 2024. 

3) Hoạt động bảo vệ thương mại và tài nguyên biển dưới triều Nguyễn (1802-1884), Đề tài do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (Nafosted) tài trợ, Mã số 601.01- 2021.06, Thành viên chính của đề tài, Năm 2024. 

4) Kinh tế Đà Nẵng thời Pháp thuộc qua nguồn tư liệu mới, đề tài do thành phố Đà Nẵng tài trợ, năm 2023, thành viên. 

5) Lịch sử Đà Nẵng từ khởi thủy đến năm 2020, đề tài do thành phố Đà Nẵng tài trợ, năm 2023, thành viên chính. 

Sách chuyên khảo của chủ nhiệm đề tài 

1)Thủ công nghiệp Quảng Nam – Đà Nẵng (1802-1885) (Chủ biên), NXB Khoa học – Xã hội, Năm 2020. 

2) Các căn cứ phòng trào yêu nước tại Quảng Nam (1885-1916) (Chủ biên), NXB Khoa học – Xã hội, Năm 2023. 

3)Thủ công nghiệp Quảng Nam – Đà Nẵng (1885-1945) (Chủ biên), NXB Khoa học – Xã hội, Năm 2025.

4) Tinh thần nhập thế của Phật giáo Việt Nam (1945-1975) (Đồng tác giả), NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, Năm 2018. 

5) Phật Hoàng Trần Nhân Tông: cuộc đời và sự nghiệp (1258-1308) (Đồng tác giả), NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, Năm 2019. 

6) Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong bối cảnh mới từ góc nhìn ngoại giao kinh tế (Đồng tác giả), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2024. 

- Bài đăng trên tạp chí quốc tế 

1)Romania's diplomatic actions towards Vietnam in seeking of a peaceful solution for the end of the war, Cogito Journal is published under the aegis of “Dimitrie Cantemir” Christian University, Vol. 15(3), 2023, p. 20-39, ISSN: 2068-6706 (Tạp chí quốc tế uy tín thuộc danh mục Scopus Q2). 

2)Aroostook War in the British-American Diplomacy in the First Half of the Nineteenth Century, World Journal of Social Sciences and Humanities, No. 7(01), 2021, p. 18-22. 

3) The Origin and Development of Vietnamese People’s Belief in Worshipping Mother Goddesses Three Palaces and Four Palaces: A Case Study in Thua Thien Hue Province, Journal of Ecohumanism, 4/2024, Vol. 3, No. 4, p. 627 – 641. (Tạp chí quốc tế uy tín thuộc danh mục Scopus Q2).

4) Overview of the history of cultural development of the Indian community in Ho Chi Minh City, Vietnam”, Edelweiss Applied Science and Technology, 6/2024, Vol. 8, No. 6, p. 4903-4909, (ISSN: 2576-8484, DOI: 10.55214/25768484.v8i6, Tạp chí quốc tế uy tín thuộc danh mục Scopus Q3).

5) Preserving and Promoting the Value of Hue Folk Glass Paintings, Pakistan Journal of Life and Social Sciences, 01/2025, 23 (1), p. 1953-1961, (E-ISSN: 2221-7630;P-ISSN: 1727-4915, https://doi.org/10.57239/PJLSS-2025-23.1.00152, Tạp chí quốc tế uy tín thuộc danh mục Scopus Q4).

6) The Vietnamese people's resistance movement against French colonial invasion: A study of the revolutionary base in Tan Tinh, Quang Nam (1886–1887), Romanian Journal of Historical Studies, 02/2025, Volume VIII, Issues 1, p. 63-76 (ISSN 2601 – 3428 / ISSN-L 2601 – 3428).

7) Conduits of Western Cultural Diffusion into Vietnam during the 16th to 18th Centuries: Maritime Routes, Missionary Networks, and Indigenous, Romanian Journal of Historical Studies, 06/2025, Volume VIII – Issues 1, 2/2025, p. 105-111-76 (ISSN 2601 – 3428 / ISSN-L 2601 – 3428).

Bài đăng tạp chí chuyên ngành trong nước 

1) “Hoạt động ngoại thương Đàng Trong trong tầm nhìn của chúa Tiên Nguyễn Hoàng” (2021), Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, Số: 9 (545), tr. 39-48. 

2) “Nam Thịnh Sơn trang - Căn cứ địa của Duy Tân hội và phong trào Đông Du đầu thế kỷ XX” (2020), Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, Số: 10(534), tr. 50-60. 

3) “Bảo tồn phát huy giá trị các di sản văn hóa thế giới trong phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” (2024), Tạp chí Khoa học, Xã hội và Nhân văn, tập 9, số 1b (12/2023), tr. 23-32. 

4) “Tìm hiểu cuộc tiến công chiến lược Xân - Hè 1972 ở tỉnh Bình Định” (2023), Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số: 4(564), tr. 52-62. 

5) “Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc với việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trẻ nhằm chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam: Giái trị lý luận và thực tiễn cho giai đoạn hiện nay” (2024), Tạp chí Cộng sản, số 1.034 (4/2024), tr. 23-48.

6) “Công tác giáo dục cách mạng ở miền Nam giai đoạn 1954-1975: một số kinh nghiệm cho giai đoạn hiện nay” (2024), Tạp chí Cộng sản, số 1.033(3/2024), tr. 35-41.

7) “Cách mạng Tháng Tám năm 1945: Biểu tượng cao đẹp, trường tồn của sự kết tinh, hòa quyện sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại” (2024), Tạp chí Cộng sản online, ngày 07/9/2024. 

8) “Các căn cứ của Phong trào Cần Vương Quảng Nam” (2021), Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, số: 66 (1/2021), trang: 87-97. 

9) “Các giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển làng nghề thủ công tại Quảng Nam” (2020), Tạp chí Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng, Số: Vol. 18, No. 2, 2020. Trang: 15-22. 

10) “Nghề gốm Thanh Hà (Hội An - Quảng Nam) với ngôn ngữ và văn hóa địa phương” (2020), Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống, Số: 1(293)/2020, tr. 61-70. 

11) “Nghề và làng nghề thủ công truyền thống trong ca dao Xứ Quảng” (2019), Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống, Số: 8(288) 2019, tr. 83-86. 

12)“Thủ công nghiệp nhà nước ở Quảng Nam dưới triều Nguyễn” (2020), Nghiên cứu Lịch sử xứ Quảng, Số: 15 (7.2017), NXB. Đà Nẵng, tr. 75-83. 

13)“Nghề đúc đồng phước kiều dưới triều Nguyễn” (2017), Tạp chí Khoa học Đại học Huế. Số: 6B. Trang: 211-220. 

14)“Nghề làm đường ở Quảng Nam đầu thế kỷ XX” (2017), Tạp chí Khoa học Công nghệ Đại học Đà Nẵng, Số 8(117).2017. Trang: 49-55. 

15)“Chính sách ngoại giao của triều Nguyễn tại Đà Nẵng đầu thế kỷ XIX”, Thông tin Khoa học và Công nghệ Trường Cao đẳng Công nghệ - Đại học Đà Nẵng, NXB ĐHQG Hà Nội (ISBN: 978-640-62-0542-5), 8/2011, 147-152.

16) “Đặc điểm nghề thủ công ở Đà Nẵng từ thế kỷ XVI đến nửa đầu thế kỷ XX”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng (ISSN: 1859-1531), 01/2012, 1 (50), 176-182.

17) “Làng thủ công mỹ nghệ Non Nước trước Cách mạng tháng Tám năm 1945”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng (ISSN: 1859-1531), 02/2012, 2 (51), 176-182.

18)“Dấu ấn văn hóa nghề chế biến hải sản ở Đà Nẵng”, Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống (ISSN: 0868-3409), 4/2012, 4 (198), 19-23.

19) “Biểu tượng trầu cau trong đời sống dân gian người Việt”, Hội thảo Ngữ học toàn quốc năm 2011, Hội Ngôn ngữ học Việt Nam, 4/2012, 597-600.

20)“Nghề dệt chiếu Cẩm Nê (Đà Nẵng) trước Cách mạng tháng Tám năm 1945”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng (ISSN: 1859-1531), 9/2012, 9 (58), 61-67.

21) “Nghề chằm nón lá La Bông nửa đầu thế kỷ XX”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng (ISSN: 1859-1531), 11/2012, 11 (60), 88-92.

22) “Nghề làm nước mắm Nam Ô trước năm 1945”, Hội nghị Khoa học Sau đại học Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế, NXB Đại học Huế (ISBN: 978-604-912-052-7), 10/2013, 361-367.

23) “Nghề đan lát Yến Nê đầu thế kỷ XX”, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quảng Nam (ISSN: 0866-7586), 11/2017, 11, 71-79.

24) “Làng gốm Thanh Hà (Hội An – Quảng Nam) thế kỷ XIX”, Nghiên cứu Lịch sử xứ Quảng, NXB Đà Nẵng (ISBN: 978-604-84-4677-2), 01/2020, 14, 92-100.

25)“Tiếng (thổ âm) Quảng Nam được khắc họa qua một số bài thơ chọn lọc” , Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống (ISSN: 0868-3409), 12/2021, 12 (320), 94-98.

26) “Ảnh hưởng của Phật giáo trong đời sống người dân thành phố Đà Nẵng”, Tạp chí Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng, (ISSN: 1859-1531), 8/2022, 20, 8, 50-55.

27)“Các nhà báo Quảng Nam trong cuộc vận động dân chủ 1936-1939”

Nghiên cứu Lịch sử xứ Quảng, NXB Đà Nẵng (ISBN: 978-604-84-7889-3), 12/2024, 24, 140-145.

28)“Giá trị các ngành nghề truyền thống trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng”, Tạp chí Khoa học Xã hội miền Trung (ISSN: 1859 – 2635), 3/2025, 1 (86), 140-150.

Bài đăng hội thảo quốc tế tổ chức ở trong và ngoài nước 

1)“Thủ công nghiệp Duy Xuyên” (2024), Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc gia: Duy Xuyên trong tiến trình lịch sử dân tộc, UBND Huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam tổ chức, NXB. Đà Nẵng, tr. 345-366. 

2)“Tính phổ biến và tính đặc thù của văn hóa, con người Khánh Hòa và vị thế Nha Trang hiện nay” (2024), Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc gia: 100 năm hành trình lịch sử: Nhận diện phát huy các giá trị văn hóa, con người Nha Trang trong xây dựng và phát triển thành phố, Thành ủy Nha Trang – Tạp chí Cộng sản tổ chức, NXB. Chính trị quốc gia Sự thật, tr. 451-466. 

3)“Quan hệ ngoại thương trong tầm nhìn chiến lược của các chúa Nguyễn” (2023), Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế: Quan hệ Việt Nam - Nhật Bản: Nhìn từ lịch sử, hướng về tương lai, Trường Đại học Đông Á tổ chức, tr. 133-151. 

4)“Phan Châu Trinh với chủ trương hiện đại hóa nền văn hóa, giáo dục ở Việt Nam” (2023), Hội thảo khoa học quốc gia: Tư tưởng canh tân của nhà yêu nước Phan Châu Trinh, UBND tỉnh Quảng Nam tổ chức, NXB Đà Nẵng, tr. 463-472. 

5) “Contributions du recit “Voyage au Tonkin en 1876” Au developpement de la litterature Vietnamienne au XIXÈ siecle” (2021), Hội thảo khoa học quốc tế: Giáo dục Pháp-Việt cuối thế kỉ XIX đến giữa thế kỉ XX, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế tổ chức, NXB Đại học Huế, tr. 507-518. 

6)“Japanese higher education and experience lessons for Viet Nam” (2020), Hội thảo khoa học quốc tế "Giáo dục đại học Việt Nam và châu Á: tương quan và cơ hội hợp tác", Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng tổ chức, NXB. Đà Nẵng tr. 455-575. 

7)“Trường Tân học "điển hình" trong phong trào Duy Tân ở Việt Nam đầu thế kỷ XX” (2022), Hội thảo khoa học quốc tế: Văn hóa giáo dục lần thứ hai (ICCE 2021), NXB Đại học Huế, tr. 348-359. 

8)“Phong trào Đông Du: Sự chuyển biến tư tưởng trong phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỷ XX” (2023), Hội thảo khoa học quốc gia: Phong trào Đông Du đầu thế kỷ XX: Những giá trị từ quá khứ đến hiện tại, NXB Đà Nẵng, tr. 73-96. 

9)“"Tính mở" trong quá trình khai lập Quảng Nam” (2022), Hội thảo khoa học quốc gia "Quảng Nam: Lịch sử khai lập và tổ chức quản lí", Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng tổ chức, NXB Đà Nẵng, tr. 157-167. 

10) “Vai trò của Tiểu La Nguyễn Thành với trận đánh Thành tỉnh Quảng Nam năm 1885” (2022), Hội thảo khoa học quốc gia "Quảng Nam: Lịch sử khai lập và tổ chức quản lí", Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng tổ chức, NXB Đà Nẵng, tr. 180-192. 

11) “Nét đặc trưng của Mỳ Quảng dưới góc nhìn lịch sử - văn hóa” (2022), Hội thảo khoa học: Mỳ Quảng - Nét văn hóa ẩm thực đặc sắc xứ Quảng, NXB Đà Nẵng, tr. 23-32. 

12) “Quảng Nam trong tầm nhìn chiến lược của chúa Tiên Nguyễn Hoàng” (2022), Hội thảo khoa học quốc gia: Quảng Nam 550 năm hình thành và phát triển (1471-2021), NXB. Đà Nẵng, tr. 224-237.

2.2. Sự cần thiết tiến hành nghiên cứu 

Gốm là một nghề thủ công truyền thống có lịch sử lâu đời, không chỉ phản ánh trình độ kỹ thuật mà còn kết tinh giá trị thẩm mỹ, tín ngưỡng và bản sắc văn hóa của người Việt qua từng thời kỳ. Việc lựa chọn nghiên cứu nghề gốm truyền thống xuất phát từ nhu cầu cấp thiết trong việc nhận diện, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể trong bối cảnh hiện đại hóa và toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ. Thực tế cho thấy, các làng gốm như Bát Tràng (Hà Nội), Phù Lãng (Bắc Ninh), Thanh Hà (Quảng Nam), Gò Sành (Bình Định), hay gốm Chăm Bàu Trúc (Ninh Thuận) không chỉ là không gian sản xuất mà còn là “bảo tàng sống” lưu giữ tập quán, kỹ thuật truyền nghề, phong tục tập quán và cả thế giới quan của cộng đồng cư dân địa phương. Gốm truyền thống gắn liền với đời sống nông nghiệp từ những vật dụng sinh hoạt hàng ngày như chum, vại, nồi, niêu đến các sản phẩm phục vụ tín ngưỡng như lư hương, tượng thờ đã góp phần củng cố nền kinh tế tự cung tự cấp và tạo nền tảng cho thương nghiệp phát triển, đặc biệt trong các giai đoạn tiền hiện đại. Tuy nhiên, hiện nay, trước sự cạnh tranh khốc liệt của sản phẩm công nghiệp hiện đại, nhiều làng gốm truyền thống đang mai một dần, thợ gốm ngày càng ít, lớp trẻ không mặn mà nối nghề, trong khi thị trường tiêu thụ sản phẩm lại thu hẹp. Điều này đặt ra yêu cầu cần có những nghiên cứu chuyên sâu, mang tính hệ thống để không chỉ nhìn nhận đúng vai trò của nghề gốm trong tiến trình phát triển kinh tế văn hóa dân tộc, mà còn làm cơ sở khoa học cho các giải pháp bảo tồn, sáng tạo và tích hợp vào các chiến lược phát triển văn hóa du lịch bền vững ở cấp địa phương và quốc gia.

Nghề gốm thủ công truyền thống ở vùng Nam Trung Bộ có vai trò đặc biệt quan trọng trong tiến trình phát triển lịch sử, kinh tếm văn hóa xã hội của khu vực và cả nước. Từ thế kỷ XVI đến giữa thế kỷ XIX, khi chúa Nguyễn mở mang bờ cõi về phương Nam, vùng đất Nam Trung Bộ trở thành địa bàn chiến lược trong công cuộc khai phá, lập làng, tổ chức đời sống định cư và xác lập chủ quyền lãnh thổ. Cùng với nông nghiệp và thương mại, các nghề thủ công truyền thống, đặc biệt là nghề gốm đã phát triển mạnh, góp phần ổn định đời sống dân cư, tạo nên nền kinh tế tự chủ tại chỗ, đồng thời từng bước hình thành các trung tâm sản xuất có khả năng giao thương với các vùng miền khác và nước ngoài. Các sản phẩm gốm không chỉ phục vụ nhu cầu sinh hoạt thường nhật như nồi, niêu, chum, vại, mà còn phản ánh tín ngưỡng, thẩm mỹ và kỹ thuật chế tác của từng cộng đồng cư dân – từ người Việt, người Chăm đến người Hoa. Những làng gốm nổi tiếng như Thanh Hà (Quảng Nam), Gò Sành (Bình Định), Bàu Trúc (Ninh Thuận) hay gốm Tuy Hòa (Phú Yên) đã tạo nên dấu ấn văn hóa đậm nét, trở thành biểu tượng cho sự sáng tạo, thích ứng và giao thoa văn hóa của người dân miền Trung trong điều kiện tự nhiên khắc nghiệt. Gốm thủ công vùng Nam Trung Bộ vì vậy không chỉ là sản phẩm kinh tế mà còn là một phần hồn cốt văn hóa của địa phương, là minh chứng sinh động cho sự gắn kết giữa con ngườim môi trường, kỹ thuật truyền thống trong một tiến trình lịch sử lâu dài và đầy biến động.

Trong bối cảnh hiện nay, nghề gốm truyền thống ở Nam Trung Bộ đang phải đối mặt với hàng loạt thách thức nghiêm trọng như sự mai một tay nghề, thiếu lực lượng kế thừa, thu hẹp thị trường tiêu thụ, cạnh tranh với sản phẩm công nghiệp hiện đại, cũng như xu hướng thương mại hóa du lịch thiếu chiều sâu. Bên cạnh đó, mặc dù có giá trị lịch sử và văn hóa to lớn, nhưng nghề gốm vùng này vẫn chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ, hệ thống và có định hướng phát triển lâu dài. Phần lớn các công trình hiện nay mới chỉ dừng lại ở mức độ ghi chép, giới thiệu địa danh hoặc kỹ thuật chế tác, thiếu các phân tích chuyên sâu về giá trị văn hóa xã hội cũng như khả năng tích hợp vào chiến lược phát triển kinh tế văn hóa địa phương. Do đó, việc thực hiện một nghiên cứu có chiều sâu, đặt nghề gốm trong tổng thể bối cảnh lịch sử, văn hóa, kinh tế của vùng Nam Trung Bộ là điều cấp thiết. Nghiên cứu này không chỉ nhằm nhận diện, đánh giá đúng tầm vóc và vai trò của nghề gốm trong tiến trình phát triển của vùng, mà còn đề xuất các giải pháp bảo tồn, phát huy phù hợp trong thời đại mới. Qua đó, góp phần gìn giữ di sản văn hóa dân tộc, đồng thời tạo động lực cho sự phát triển bền vững gắn với bản sắc địa phương điều vốn đang là ưu tiên trong các chiến lược phát triển văn hóa – du lịch ở Việt Nam hiện nay.

Trong những thập niên gần đây nghề gốm thủ công vùng Nam Trung Bộ đã bước đầu nhận được sự quan tâm của giới nghiên cứu trong và ngoài nước, nhưng phần lớn các công trình hiện hành mới chỉ dừng lại ở việc khảo sát lịch sử nghề gốm, vai trò kinh tế, xã hội hoặc sự biến đổi của nghề qua thời gian. Các tiếp cận vẫn còn rời rạc, chủ yếu mang tính miêu tả địa phương hoặc phân tích kỹ thuật chế tác, chưa thực sự đi sâu vào khía cạnh giá trị văn hóa của sản phẩm gốm truyền thống trong mối liên hệ với bối cảnh lịch sử – văn hóa đặc thù của vùng đất Nam Trung Bộ từ thế kỷ XVI đến XIX. Đây là giai đoạn mang tính bản lề trong tiến trình xác lập bản sắc văn hóa Việt trên vùng đất mới – nơi diễn ra sự giao thoa sâu sắc giữa văn hóa Việt, văn hóa Chăm, và ảnh hưởng từ Trung Hoa, phương Tây. Các sản phẩm gốm không chỉ mang dấu ấn kỹ thuật và công năng, mà còn phản ánh thế giới quan, tín ngưỡng, thẩm mỹ và quan hệ xã hội của cộng đồng cư dân qua các thời kỳ lịch sử. Do vậy, cần thiết có một công trình nghiên cứu chuyên sâu, đặt nghề gốm trong tổng thể lịch sử văn hóa khu vực, từ đó làm rõ các giá trị văn hóa đặc trưng được kết tinh trong sản phẩm, góp phần lấp đầy khoảng trống trong nghiên cứu về nghề thủ công truyền thống và đóng góp cho công cuộc bảo tồn di sản văn hóa trong thời đại mới.

Trong bối cảnh phát triển du lịch theo hướng bền vững và giàu bản sắc đang trở thành xu thế chủ đạo trên toàn cầu, việc nghiên cứu nghề gốm thủ công truyền thống vùng Nam Trung Bộ không chỉ mang ý nghĩa bảo tồn di sản mà còn mở ra nhiều tiềm năng ứng dụng trong thực tiễn, đặc biệt là trong việc hình thành các sản phẩm du lịch văn hóa – trải nghiệm. Với những giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể phong phú, từ kỹ thuật chế tác, nguyên liệu, quy trình sản xuất đến các tập quán, tín ngưỡng, lễ hội liên quan đến nghề, các làng gốm truyền thống hoàn toàn có thể trở thành điểm nhấn trong các tour du lịch cộng đồng, du lịch làng nghề, góp phần làm phong phú trải nghiệm của du khách và tạo sinh kế cho cộng đồng địa phương. Việc tích hợp nghề gốm vào không gian du lịch không chỉ phù hợp với xu hướng kinh tế xanh, kinh tế sáng tạo mà còn là giải pháp khả thi để phục dựng, tái hiện và quảng bá bản sắc văn hóa địa phương trong thời kỳ toàn cầu hóa. Đặc biệt, với sự hỗ trợ của công nghệ số, các sản phẩm gốm và làng nghề có thể được giới thiệu rộng rãi thông qua không gian thực tế ảo 3D, triển lãm số hóa hoặc bản đồ du lịch thông minh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lan tỏa giá trị di sản tới cộng đồng trong và ngoài nước. Đề tài nghiên cứu vì thế không chỉ dừng lại ở việc nhận diện giá trị văn hóa của nghề gốm mà còn hướng tới việc xây dựng mô hình khai thác các giá trị này như một nguồn lực mềm cho phát triển du lịch đặc thù, góp phần tạo dựng những sản phẩm văn hóa – du lịch có chiều sâu, hấp dẫn và bền vững tại các địa phương Nam Trung Bộ.

3. Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu tổng quát của đề tài là làm rõ giá trị văn hóa đặc trưng của nghề gốm thủ công truyền thống ở vùng Nam Trung Bộ, từ đó đề xuất các giải pháp bảo tồn và ứng dụng vào phát triển bền vững văn hóa – du lịch tại địa phương trong bối cảnh hiện nay.

Cụ thể, đề tài hướng đến các mục tiêu sau: 

(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nghề gốm thủ công dưới góc nhìn văn hóa học, lịch sử, dân tộc học và phát triển bền vững. 

(2) Khảo sát, phân tích và làm rõ các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể trong nghề gốm thủ công vùng Nam Trung Bộ (bao gồm kỹ thuật, sản phẩm, biểu tượng, lễ nghi, tín ngưỡng nghề…). 

(3) Làm rõ mối quan hệ giữa nghề gốm với đời sống cộng đồng và sự phát triển xã hội – kinh tế – văn hóa tại các địa phương có nghề gốm trong khu vực. 

(4) Đánh giá thực trạng bảo tồn và phát huy nghề gốm hiện nay, chỉ ra những cơ hội, thách thức trong việc tích hợp nghề truyền thống vào hoạt động du lịch – văn hóa tại địa phương. 

(5) Đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm bảo tồn, phục hưng và khai thác hiệu quả giá trị văn hóa của nghề gốm, phục vụ cho mục tiêu phát triển du lịch bền vững, góp phần xây dựng thương hiệu văn hóa địa phương.

(6) Xây dựng không gian 3D để giới thiệu, quảng bá các sản phẩm gốm hay giới thiệu các điểm du lịch các làng gốm.

4. Phạm vi, nội dung, phương pháp nghiên cứu

4.1. Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian địa lý: Đề tài tập trung nghiên cứu các làng nghề gốm truyền thống tiêu biểu thuộc khu vực Nam Trung Bộ, bao gồm các tỉnh: Quảng Nam (làng gốm Thanh Hà), Bình Định (gốm Gò Sành), Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận (gốm Bàu Trúc) và Bình Thuận nơi nghề gốm phát triển trong lịch sử và còn tồn tại đến ngày nay.

- Về thời gian nghiên cứu: Đề tài khảo sát, phân tích các giá trị văn hóa gốm từ giữa thế kỷ XVI đến giữa thế kỷ XIX (từ thời chúa Nguyễn với sự chuyển biến và phát triển của Xứ Đàng Trong đến trước thời thuộc địa), đồng thời mở rộng đánh giá thực trạng hiện nay nhằm đưa ra các giải pháp ứng dụng trong phát triển bền vững.

- Về nội dung chuyên môn: Tập trung làm rõ các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của nghề gốm thủ công, đánh giá tiềm năng ứng dụng vào du lịch văn hóa và bảo tồn văn hóa địa phương.

4.2. Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đặt ra, nội dung của đề tài sẽ được trình bày trong 05 chương: Chương 1. Khái quát nghề thủ công gốm vùng Nam Trung bộ; Chương 2. Giá trị văn hóa vật thể của các sản phẩm gốm thủ công; Chương 3. Giá trị văn hóa phi vật thể của nghề gốm; Chương 4. Đánh giá hiện trạng bảo tồn và khai thác nghề gốm trong du lịch hiện nay; Chương 5. Đề xuất các giải pháp phát huy giá trị văn hóa gốm trong phát triển du lịch bền vững.

Chương 1: Đề tài trình bày một số thuật ngữ, khái niệm liên quan để làm cơ sở nền cho hướng tiếp cận nội dung. Đồng thời, đề tài tập trung phân tích các nhân tố tác động đến nghề thủ công gốm vùng Nam Trung bộ. Các nhân tố chủ yếu được nhóm nghiên cứu đánh giá là điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, lịch sử - xã hội với những nét đặc trưng riêng trong sự thống thống chung của đất nước Việt Nam. Đặc biệt là nghề gốm thủ công vùng Nam Trung bộ trước thế kỷ XVI (trước thời chúa Nguyễn) đã có những bước phát triển nổi bật, tạo nền tảng cho sự phát triển trong các giai đoạn sau. Đồng thời, chương 1 sẽ trình bày tình hình nghề gốm thủ công vùng Nam Trung bộ từ với sự đa dạng, phong phú, các dòng gốm tiêu biểu, các trung tâm sản xuất lớn trong khu vực. Với ý tưởng triển khai đó, kết cấu của chương 1 được trình bày với các nội dung sau:

 Chương 1. Khái quát nghề thủ công gốm vùng Nam Trung bộ 

1.1. Một số thuật ngữ, khái niệm

1.2. Các nhân tố tác động

1.2.1. Điều kiện tự nhiên

1.2.2. Điều kiện kinh tế

1.2.3. Điều kiện lịch sử, xã hội

1.2.4. Thủ công gốm vùng Nam Trung bộ trước thế kỷ XVI

1.3. Tình hình thủ công gốm vùng Nam Trung bộ từ giữa thế kỷ XVI đến giữa thế kỷ XIX

1.31. Tình hình phát triển

1.3.2. Các dòng gốm tiêu biểu

1.3.3. Các trung tâm sản xuất lớn

Chương 2: Đề tài đi vào nghiên cứu giá trị vật chất văn hóa vật thể các sản phẩm thủ công gốm vùng Nam Trung bộ. Văn hóa sản xuất vật chất thể hiện qua lao động, sản xuất và hoạt động trao đổi, buôn bán trong và ngoài nước (nội thương và ngoại thương); Văn hóa đời sống vật chất thể hiện qua văn hóa ẩm thực, văn hóa phục sức, văn hóa cư trú. Kết cấu của chương 2 được trình bày với các nội dung sau:

Chương 2. Giá trị văn hóa vật thể các sản phẩm thủ công gốm vùng Nam Trung bộ  

2.1. Đặc điểm chất liệu

2.2. Kỹ thuật chế tác

2.3. Kiểu dáng sản phẩm

2.4. Họa tiết hoa văn

2.5. Công năng sử dụng

2.5.1. Đối với lao động, sản xuất

2.5.2. Đối với trao đổi, buôn bán

2.6. Các biểu tượng văn hóa

2.6.1. Thông qua hình thức sản phẩm

2.6.2. Thông qua công dụng sản phẩm

Chương 3: Đề tài đi vào phân tích giá trị văn hóa phi vật thể các sản phẩm thủ công gốm vùng Nam Trung bộ. Văn hóa phi vật thể thể hiện qua phong tục, lễ hội, tín ngưỡng, văn học nghệ thuật dân gian. Văn hóa tổ chức xã hội thể hiện qua: tổ chức gia đình, tộc họ, tổ chức làng xã và văn hóa giao tiếp xã hội. Các nội dung này sẽ làng rõ các câu hỏi: Giá trị văn hóa tinh thần của các sản phẩm thủ công gốm vùng Nam Trung bộ được thể hiện như thế nào? Giá trị văn hóa tổ chức xã hội của các sản phẩm thủ công gốm vùng Nam Trung bộ được thể hiện như thế nào? Kết cấu của chương 3 được trình bày với các nội dung sau:

Chương 3. Giá trị văn hóa phi vật thể của nghề gốm vùng Nam Trung bộ 

3.1. Nghề gốm đối với văn hóa tinh thần

3.1.1. Phong tục, lễ hội

3.1.2. Tín ngưỡng

3.1.3. Tập quán sản xuất

3.1.4. Truyền nghề

3.1.5. Nghệ nhân – làng nghề

3.2. Mối liên hệ giữa nghề gốm và đời sống tinh thần cộng đồng.

3.2.1. Văn học, nghệ thuật dân gian

3.2.2. Văn hóa tổ chức xã hội

3.2.2.1. Văn hóa tổ chức gia đình, tộc họ

3.2.2.2. Văn hóa tổ chức làng xã

3.2.2.3. Văn hóa giao tiếp xã hội

Chương 4: Đề tài đi vào đánh giá hiện trạng bảo tồn và khai thác nghề gốm trong du lịch hiện nay. Từ phân tích thực trạng đánh giá những khó khăn, thuận lợi và tiềm năng trong việc xây dựng sản phẩm du lịch từ làng gốm. Kết cấu của chương 4 được trình bày với các nội dung sau:

Chương 4. Hiện trạng bảo tồn và khai thác nghề gốm trong du lịch hiện nay

4.1. Thực trạng phát triển nghề gốm gắn với du lịch tại các địa phương.

4.2. Khó khăn, thuận lợi và tiềm năng trong việc xây dựng sản phẩm du lịch từ làng gốm.

4.2.1. Khó khăn

4.2.2. Thuận lợi

4.2.3. Tiềm năng xây dựng sản phẩm du lịch từ làng gốm

Chương 5: Đề tài đi vào đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm phát huy giá trị văn hóa gốm trong phát triển du lịch bền vững. Kết cấu của chương 5 được trình bày với các nội dung sau:

Chương 5. Đề xuất các giải pháp phát huy giá trị văn hóa gốm trong phát triển du lịch bền vững

5.1. Giải pháp về truyền thông, giáo dục, chính sách hỗ trợ, thiết kế sản phẩm.

5.2. Kết nối với tour tuyến du lịch, nâng cao trải nghiệm du khách.

4.3. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành, kết hợp giữa Sử học, Văn hóa học, Dân tộc học, Du lịch học, cụ thể:

Phương pháp lịch sử – logic: Được sử dụng xuyên suốt để tái hiện quá trình hình thành và phát triển nghề gốm, cũng như xác lập mối liên hệ giữa các yếu tố văn hóa – xã hội – lịch sử.

Phương pháp điều tra thực địa (điền dã dân tộc học): Tiến hành phỏng vấn sâu các nghệ nhân, người làm nghề; quan sát quy trình sản xuất; ghi nhận lễ hội, tín ngưỡng tại làng nghề.

Phương pháp phân tích – tổng hợp tư liệu: Khai thác các tư liệu lưu trữ, sách báo, các công trình khoa học và sử dụng để xây dựng nền tảng lý luận cho đề tài.

Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu: Được dùng để nhận diện điểm chung và đặc thù trong các dòng gốm, từ đó xác định đặc trưng vùng miền.

Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các nhà nghiên cứu, chuyên gia văn hóa – du lịch để bổ sung tính khả thi cho các giải pháp đề xuất.

5. Sự cần thiết của các hoạt động phục vụ nghiên cứu

Để đảm bảo chất lượng khoa học và tính khả thi trong quá trình triển khai đề tài Giá trị văn hóa gốm thủ công Nam Trung Bộ và ứng dụng trong phát triển bền vững văn hóa – du lịch”, việc tổ chức các hoạt động phục vụ nghiên cứu là thực sự cần thiết. Cụ thể:

1. Tổ chức Hội thảo khoa học (04 lần)

Mục đích: Làm rõ khung lý thuyết, tiếp nhận các quan điểm học thuật, phản biện và định hướng nội dung nghiên cứu sâu hơn.

Đối tượng mời: Các nhà nghiên cứu văn hóa, sử học, dân tộc học, chuyên gia du lịch, nhà quản lý địa phương, nghệ nhân gốm.

Ý nghĩa: Góp phần nâng cao tính học thuật, tạo cơ sở cho các phân tích đánh giá mang tính hệ thống và liên ngành.

2. Điều tra khảo sát thực địa (tại 5–6 địa phương)

- Địa bàn khảo sát dự kiến: Quảng Nam (làng gốm Thanh Hà), Ninh Thuận (gốm Bàu Trúc), Bình Định (gốm Gò Sành), Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận. Nếu trong điều kiện cho phép sẽ khảo sát tại một vài nước có nghề gốm phát triển như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan…

- Phương pháp: Phỏng vấn sâu, quan sát tham dự, ghi hình, ghi âm, khảo tả sản phẩm gốm, quy trình sản xuất và hoạt động du lịch tại làng nghề.

- Ý nghĩa: Cung cấp dữ liệu thực tế, kiểm chứng các luận điểm lý thuyết và đánh giá chính xác thực trạng văn hóa – kinh tế – du lịch.

3. Thu thập mẫu hiện vật và tư liệu (gốm, hình ảnh, phim tư liệu)

- Mục đích: Làm cơ sở phân tích chuyên sâu về kiểu dáng, kỹ thuật, biểu tượng văn hóa trên sản phẩm gốm.

- Hình thức: Ghi nhận hình ảnh, video, mô tả hiện vật, sưu tầm sản phẩm điển hình.

- Ý nghĩa: Phục vụ cho phân tích đặc trưng văn hóa vật thể, đồng thời hỗ trợ trưng bày hoặc xuất bản ấn phẩm khoa học.

4. Thuê ngoài (phục vụ xử lý tư liệu, đồ họa, bản đồ, thiết kế sơ đồ dữ liệu)

- Lý do: Một số nội dung chuyên môn như dựng bản đồ làng nghề, thiết kế infographic minh họa quy trình gốm, số hóa dữ liệu khảo sát, xây dựng không gian 3D, đòi hỏi kỹ thuật chuyên sâu.

- Ý nghĩa: Tăng hiệu quả truyền đạt kết quả nghiên cứu, hỗ trợ báo cáo tổng hợp, xuất bản sách chuyên khảo hoặc tài liệu truyền thông ứng dụng.

5. Tham gia hội nghị, hội thảo trong nước (về văn hóa, du lịch, thủ công nghiệp truyền thống)

- Mục đích: Trình bày kết quả sơ bộ, lắng nghe phản hồi từ giới chuyên môn và cập nhật thêm xu hướng ứng dụng giá trị văn hóa vào phát triển bền vững.

- Ý nghĩa: Tăng tính tương tác học thuật, mở rộng liên kết và nâng cao chất lượng đề xuất chính sách của đề tài.

6. Đoàn ra, đoàn vào (nếu có điều kiện thực hiện):

- Đoàn vào: Mời chuyên gia trong nước có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực văn hóa truyền thống, thiết kế sản phẩm, du lịch bền vững để tư vấn, phản biện kết quả.

- Đoàn ra: Tham quan, học tập mô hình bảo tồn – phát huy nghề thủ công gốm gắn với du lịch tại các nước trong khu vực (Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan) để đối sánh và học hỏi.

6. Tính khả thi của nghiên cứu

Đề tài “Giá trị văn hóa gốm thủ công Nam Trung Bộ và ứng dụng trong phát triển bền vững văn hóa – du lịch” có nhiều cơ sở để kỳ vọng vào khả năng thành công, cả trên phương diện khoa học lẫn tính ứng dụng thực tiễn. Cụ thể:

6.1. Cơ sở thực tiễn vững chắc

Đề tài “Giá trị văn hóa gốm thủ công Nam Trung Bộ và ứng dụng trong phát triển bền vững văn hóa – du lịch” được triển khai trên một nền tảng thực tiễn rõ ràng và giàu tiềm năng. Trước hết, khu vực Nam Trung Bộ hiện vẫn bảo tồn được nhiều làng gốm thủ công truyền thống có lịch sử lâu đời và mang đậm dấu ấn văn hóa bản địa như Thanh Hà (Quảng Nam), Bàu Trúc (Ninh Thuận), Gò Sành (Bình Định),,,. Các làng gốm này không chỉ là nơi lưu giữ kỹ thuật chế tác và mỹ cảm dân gian đặc sắc mà còn là không gian văn hóa sống động phản ánh sinh hoạt, tín ngưỡng và lịch sử cộng đồng qua nhiều thế hệ.

Bên cạnh đó, thực tiễn phát triển du lịch tại các địa phương trong vùng đang đặt ra nhu cầu cấp thiết về việc gắn kết di sản văn hóa, đặc biệt là nghề thủ công truyền thống – với các mô hình du lịch trải nghiệm, du lịch cộng đồng. Nghề gốm với giá trị vật thể và phi vật thể phong phú chính là một nguồn tài nguyên văn hóa có thể tích hợp hiệu quả vào chuỗi sản phẩm du lịch đặc thù của khu vực, góp phần nâng cao sức hấp dẫn của điểm đến, đồng thời tạo sinh kế bền vững cho người dân địa phương.

Đặc biệt, sự quan tâm và hưởng ứng tích cực từ chính quyền địa phương, các cơ sở làng nghề cũng như cộng đồng cư dân đối với việc khôi phục, bảo tồn và phát huy giá trị nghề gốm trong phát triển kinh tế – xã hội chính là một điều kiện thuận lợi quan trọng để đề tài có thể triển khai hiệu quả. Đây là nền tảng thực tiễn vững chắc để kỳ vọng rằng, những kết quả nghiên cứu không chỉ mang lại giá trị khoa học mà còn có khả năng ứng dụng cao, đóng góp thiết thực vào công cuộc phát triển văn hóa – du lịch bền vững tại khu vực Nam Trung Bộ.

6.2. Tính khoa học và tính mới của đề tài

Đề tài không chỉ dừng lại ở việc khảo tả lịch sử nghề gốm hay phân tích các yếu tố truyền thống, mà tiếp cận theo hướng liên ngành, kết hợp giữa văn hóa học, sử học và kinh tế du lịch. Cách tiếp cận này cho phép nhận diện toàn diện và sâu sắc các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể gắn liền với sản phẩm gốm thủ công vùng Nam Trung Bộ từ kỹ thuật chế tác, hình thái sản phẩm, biểu tượng văn hóa cho đến vai trò của nghề gốm trong cấu trúc cộng đồng và bản sắc địa phương.

Đây là một hướng đi mới trong nghiên cứu di sản văn hóa, khi không chỉ dừng lại ở việc nhận diện, mô tả mà còn đặt trọng tâm vào khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, đặc biệt là đóng góp vào chiến lược phát triển bền vững du lịch văn hóa tại các địa phương. Việc tích hợp di sản nghề gốm vào các sản phẩm du lịch đặc thù – gắn với trải nghiệm, giáo dục văn hóa và phát triển kinh tế cộng đồng – là một bước chuyển mang tính thực tiễn và sáng tạo mà ít công trình trước đây thực hiện một cách hệ thống.

Đề tài cũng đóng góp quan trọng vào việc bổ sung cơ sở lý luận cho vấn đề bảo tồn và phát huy di sản văn hóa trong bối cảnh hiện đại hóa và toàn cầu hóa – nơi mà việc phục dựng, tái tạo và quảng bá bản sắc văn hóa địa phương ngày càng trở nên cấp thiết. Đặc biệt, đề tài tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại, cụ thể là xây dựng không gian 3D để tái hiện quy trình làm gốm, giới thiệu sản phẩm và điểm đến làng nghề một cách sinh động, trực quan. Đây là giải pháp có tính thời sự cao, phù hợp với xu thế phát triển của truyền thông số và du lịch thông minh, góp phần quảng bá hiệu quả giá trị nghề gốm đến du khách trong và ngoài nước, đồng thời gia tăng tính hấp dẫn và tính tương tác trong hoạt động du lịch văn hóa.

6.3. Đội ngũ thực hiện có năng lực chuyên môn phù hợp

Một trong những yếu tố đảm bảo tính khả thi và chất lượng của đề tài là đội ngũ thực hiện có năng lực chuyên môn cao và nền tảng học thuật phù hợp với định hướng nghiên cứu liên ngành. Nhóm nghiên cứu bao gồm các thành viên có chuyên môn sâu trong các lĩnh vực văn hóa dân gian, dân tộc học, lịch sử, mỹ thuật dân gian và quản lý văn hóa – du lịch. Sự kết hợp này tạo nên một tập thể đa ngành có khả năng tiếp cận vấn đề từ nhiều góc độ, giúp đề tài không chỉ đảm bảo tính khoa học, mà còn mở rộng phạm vi ứng dụng thực tiễn trong các hoạt động phát triển du lịch văn hóa, bảo tồn di sản và giáo dục cộng đồng.

Đặc biệt, nhóm nghiên cứu có kinh nghiệm thực tiễn phong phú trong khảo sát điền dã và nghiên cứu cộng đồng tại khu vực Nam Trung Bộ. Trong quá trình triển khai các hoạt động khoa học trước đây, nhóm đã xây dựng được mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với chính quyền địa phương, các nghệ nhân và cộng đồng làng nghề tại các địa bàn như Quảng Nam, Bình Định, Ninh Thuận. Điều này không chỉ giúp việc thu thập tư liệu, kiểm chứng thông tin và đánh giá thực trạng diễn ra thuận lợi, mà còn tạo điều kiện để đề tài có thể gắn kết kết quả nghiên cứu với nhu cầu thực tế của địa phương, đảm bảo khả năng ứng dụng và lan tỏa trong cộng đồng.

Bên cạnh đó, đội ngũ nghiên cứu cũng đã tiếp cận, tích lũy và hệ thống hóa được nguồn tư liệu phong phú liên quan đến nghề gốm thủ công truyền thống ở Nam Trung Bộ, bao gồm cả tài liệu viết, hình ảnh, hiện vật và tư liệu truyền miệng. Đây là cơ sở quan trọng để đề tài có thể triển khai công tác phân tích, đối chiếu và xây dựng các mô hình ứng dụng phù hợp với từng địa phương. Với nền tảng chuyên môn vững chắc và kinh nghiệm thực địa phong phú, đội ngũ thực hiện đề tài hoàn toàn đủ năng lực để đảm đương nhiệm vụ nghiên cứu có chiều sâu, đóng góp thiết thực vào việc bảo tồn và phát triển bền vững nghề gốm truyền thống tại khu vực Nam Trung Bộ.

6.4. Khả năng đóng góp thiết thực cho cộng đồng và hoạch định chính sách

Kết quả nghiên cứu của đề tài “Giá trị văn hóa gốm thủ công Nam Trung Bộ và ứng dụng trong phát triển bền vững văn hóa – du lịch” không chỉ có giá trị học thuật mà còn mang tính ứng dụng cao, phù hợp với nhu cầu thực tiễn của các địa phương trong khu vực. Trước hết, các phân tích và khuyến nghị được rút ra từ quá trình nghiên cứu sẽ là nguồn tư liệu có giá trị để tư vấn cho các cấp chính quyền địa phương trong việc hoạch định chính sách bảo tồn và phát triển nghề gốm theo hướng bền vững, đặc biệt là gắn với chiến lược phát triển du lịch văn hóa đặc thù. Những nội dung này có thể hỗ trợ việc xây dựng quy hoạch làng nghề, chính sách hỗ trợ nghệ nhân, cũng như đề xuất các mô hình tích hợp giữa bảo tồn di sản và phát triển sinh kế cộng đồng.

Ngoài ra, các sản phẩm nghiên cứu của đề tài như hệ thống cơ sở dữ liệu về các làng gốm, bản đồ văn hóa, mô hình phục dựng làng nghề gắn với du lịch, không gian 3D giới thiệu sản phẩm, có thể được ứng dụng trực tiếp trong công tác giáo dục di sản, truyền thông văn hóa, hoặc trong việc xây dựng các tour du lịch trải nghiệm tại những địa phương có tiềm năng như Quảng Nam, Bình Định, Ninh Thuận. Đặc biệt, đề tài hướng đến xây dựng những mô hình phát triển nghề gốm thủ công có tính khả thi cao, có thể nhân rộng tại các khu vực có đặc điểm tương đồng trong cả nước, góp phần thúc đẩy sự hình thành các chuỗi giá trị văn hóa – du lịch bền vững từ di sản nghề thủ công truyền thống.

Bên cạnh đó, đề tài được triển khai bởi một nhóm nghiên cứu có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn nổi bật, với sự dẫn dắt của chủ nhiệm đề tài là người am hiểu sâu sắc về văn hóa dân gian, di sản phi vật thể và có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến làng nghề truyền thống. Các thành viên trong nhóm đều có kinh nghiệm trong tổ chức nghiên cứu liên ngành, thực hiện các dự án cộng đồng, hợp tác quốc tế và tư vấn chính sách văn hóa – du lịch. Hơn nữa, tổ chức chủ trì và các đơn vị phối hợp trong đề tài đều là những cơ sở khoa học có uy tín, được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị nghiên cứu hiện đại, cùng với mạng lưới hợp tác sâu rộng với các địa phương, cơ sở làng nghề và tổ chức truyền thông. Những điều kiện thuận lợi này là cơ sở quan trọng để đảm bảo đề tài có thể triển khai một cách hiệu quả, đạt được những mục tiêu đặt ra và tạo ra sản phẩm khoa học – ứng dụng có giá trị cao đối với cộng đồng và ngành du lịch – văn hóa trong giai đoạn hiện nay.

TT

Tên thiết bị

Mục đích sử dụng

Cơ quan 

quản lý

1

Phòng studio

Xây dựng không gian 3D.

Trường ĐHSP - ĐHĐN

2

Phòng thí nghiệm, thực nghiệm

Nghiên cứu, phân tích, đánh giá các mẫu sản phẩm gốm.

Trường ĐHSP - ĐHĐN

3

Phòng sinh hoạt văn hóa, nghệ thuật

Nghiên cứu, kiểm tra giá trị các hoa văn, họa tiết của các sản phẩm gốm; nghiên cứu, ứng dụng các nghệ thuật gắn với nghề gốm để phục vụ du lịch.

Trường ĐHSP - ĐHĐN

6. Kế hoạch triển khai 

STT

Nội dung, công việc*

Thời gian
(bắt đầu,
kết thúc)

Người thực hiện

Kết quả, sản phẩm

  1. Xây dựng thuyết minh đề tài

1

Nội dung 1: Viết đề cương chi tiết

Tháng 01/2026

TS. Nguyễn Minh Phương (thành viên chính) 

Bản đề cương chi tiết

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

PGS.TS. Lưu Trang

TS. Nguyễn Thị Lộc

2

Nội dung 2: Thu thập và xử lý các nguồn tài liệu

Tháng 02 đến tháng 4/2026

TS. Nguyễn Minh Phương (thành viên chính)

Báo cáo tổng quan tài liệu

TS. Nguyễn Thị Lộc


PGS.TS. Lưu Trang


PGS.TS. Nguyễn Văn Sang


ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương


TS. Nguyễn Thu Trang


  1. Nội dung nghiên cứu

1

Nội dung 1: Khái quát nghề thủ công gốm vùng Nam Trung bộ

Công việc 1.1. Một số thuật ngữ, khái niệm

Tháng 3/2026

TS. Nguyễn Minh Phương (thành viên chính)

Bản thảo nội dung nghiên cứu

TS. Nguyễn Thị Lộc

TS. Nguyễn Thu Trang

Công việc 1.2. Các nhân tố tác động

Tháng 4/2026

TS. Nguyễn Minh Phương (thành viên chính)

Bản thảo nội dung nghiên cứu

PGS.TS. Lưu Trang

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

Công việc 1.3. Tình hình thủ công gốm vùng Nam Trung bộ

Tháng 5/2026

TS. Nguyễn Minh Phương (thành viên chính)

Bản thảo nội dung nghiên cứu

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

TS. Nguyễn Thị Lộc

2

Nội dung 2: Viết và nộp bài báo trên hội nghị/quốc gia quốc tế

Tháng 5/2026

TS. Nguyễn Minh Phương (thành viên chính)

01 Tham luận tại hội nghị, hội thảo trong nước, quốc tế

PGS.TS. Lưu Trang

TS. Nguyễn Thu Trang

3

Nội dung 3: Viết và nộp bài báo trên tạp chí quốc gia có uy tín (bài 1)

Tháng 5 đến tháng 6/2026

TS. Nguyễn Minh Phương (thành viên chính)

01 bài báo được chấp nhận đăng

PGS.TS. Lưu Trang

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

4

Nội dung 4: Viết và nộp bài báo trên tạp chí quốc tế có uy tín (bài 1)

Tháng 6 đến tháng 9/2026

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang (thành viên chính)

01 bài báo được chấp nhận đăng


PGS.TS. Lưu Trang

TS. Nguyễn Minh Phương

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

5

Nội dung 5:  Giá trị văn hóa vật thể các sản phẩm thủ công gốm vùng Nam Trung bộ

Công việc 5.1. Đặc điểm chất liệu

Tháng 6/2026 đến tháng 8/2026

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang (thành viên chính)

Bản thảo nội dung nghiên cứu

TS. Nguyễn Thị Lộc

Công việc 5.2. Kỹ thuật chế tác

Tháng 6/2026 đến tháng 8/2026

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang (thành viên chính)

Bản thảo nội dung nghiên cứu

TS. Nguyễn Thu Trang

Công việc 5.3. Kiểu dáng sản phẩm

Tháng 6/2026 đến tháng 8/2026

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang (thành viên chính)

Bản thảo nội dung nghiên cứu

PGS.TS. Lưu Trang

Công việc 5.4. Họa tiết hoa văn


Tháng 6/2026 đến tháng 8/2026

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

Bản thảo nội dung nghiên cứu

TS. Nguyễn Minh Phương

Công việc 5.5. Công năng sử dụng


Tháng 6/2026 đến tháng 8/2026

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang (thành viên chính)

Bản thảo nội dung nghiên cứu

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

TS. Nguyễn Minh Phương

6

Nội dung 6: Viết bản thảo tổng luận lần 1

Tháng 9 đến tháng 11/2026

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang (thành viên chính)

Dự thảo

2-3 chương sách chuyên khảo

PGS.TS. Lưu Trang

TS. Nguyễn Minh Phương

TS. Nguyễn Thị Lộc

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

TS. Nguyễn Thu Trang

7

Nội dung 7:

Tổ chức 01 hội thảo hoặc seminar xin ý kiến chuyên gia (lần 1)

Tháng 12/2026

TS. Nguyễn Minh Phương (thành viên chính)

- Kỷ yếu/ tài liệu

- Biên bản

PGS.TS. Lưu Trang

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

TS. Nguyễn Thị Lộc

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

TS. Nguyễn Thu Trang

8

Nội dung 8:

Khảo sát, điền dã tại Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.

Tháng 01, 02/2027

TS. Nguyễn Minh Phương (thành viên chính)

Báo cáo

 khảo sát

PGS.TS. Lưu Trang

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

TS. Nguyễn Thị Lộc

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

TS. Nguyễn Thu Trang

9

Nội dung 9: Giá trị văn hóa phi vật thể của nghề gốm vùng Nam Trung bộ

Công việc 9.1: Nghề gốm đối với văn hóa tinh thần

Tháng 1/2027 đến tháng 3/2027

PGS.TS. Lưu Trang  (thành viên chính)

Bản thảo nội dung nghiên cứu

TS. Nguyễn Minh Phương

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

TS. Nguyễn Thị Lộc

TS. Nguyễn Thu Trang

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

Công việc 9.2: Mối liên hệ giữa nghề gốm và đời sống tinh thần cộng đồng

Tháng 4/2027 đến tháng 6/2027

PGS.TS. Lưu Trang (thành viên chính)

Bản thảo nội dung nghiên cứu

TS. Nguyễn Minh Phương

TS. Nguyễn Thu Trang 

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

TS. Nguyễn Thị Lộc

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

10

Nội dung 10: Viết và nộp bài báo trên tạp chí quốc tế có uy tín (bài 2)

Tháng 3/2027

đến tháng 4/2027

PGS.TS. Lưu Trang (thành viên chính)

01 bài báo được chấp nhận đăng


PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

11

Nội dung 11: Viết và nộp bài báo trên tạp chí quốc gia có uy tín (bài 2)

Tháng 04 đến tháng 05/2027

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang (thành viên chính)  

01 bài báo được chấp nhận đăng


PGS.TS. Lưu Trang

TS. Nguyễn Thu Trang

12

Nội dung 12: Viết và nộp bài báo trên tạp chí quốc tế có uy tín (bài 3)

Tháng 6 đến tháng 7/2027

TS. Nguyễn Minh Phương (thành viên chính)

01 bài báo được chấp nhận đăng


PGS.TS. Lưu Trang

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

TS. Nguyễn Thị Lộc

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

TS. Nguyễn Thu Trang


13

Nội dung 13: Tổ trao đổi kinh nghiệm với đoàn chuyên gia nước ngoài

Tháng 7 đến tháng 8/2027

TS. Nguyễn Minh Phương (thành viên chính)

Báo cáo tổng kết chuyến đi, các đề xuất, kiến nghị

PGS.TS. Lưu Trang

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

TS. Nguyễn Thị Lộc

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

TS. Nguyễn Thu Trang

14

Nội dung 14: Hiện trạng bảo tồn và khai thác nghề gốm trong du lịch hiện nay

Công việc 14.1: Thực trạng phát triển nghề gốm gắn với du lịch tại các địa phương

Tháng 8/2027 đến

tháng 10/2027

TS. Nguyễn Thu Trang (thành viên chính)

Bản thảo nội dung nghiên cứu

PGS.TS. Lưu Trang

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

TS. Nguyễn Minh Phương

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

TS. Nguyễn Thị Lộc

Công việc 14.2: Khó khăn, thuận lợi và tiềm năng trong việc xây dựng sản phẩm du lịch từ làng gốm

Tháng 8/2027 đến

tháng 10/2027

TS. Nguyễn Thu Trang (thành viên chính)

Bản thảo nội dung nghiên cứu

TS. Nguyễn Thị Lộc

PGS.TS. Lưu Trang

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

TS. Nguyễn Minh Phương

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

15

Nội dung 15: Tổ chức 01 hội thảo hoặc seminar (lần 2)


Tháng 8 đến tháng 9/2027

PGS.TS. Lưu Trang (thành viên chính)

- Kỷ yếu/ Tài liệu hội thảo hoặc seminar.

+ Biên bản.


PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

TS. Nguyễn Thị Lộc

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

TS. Nguyễn Thu Trang

16

Nội dung 16: Viết và nộp bài báo trên tạp chí quốc gia có uy tín (bài 3)

Tháng 9 đến tháng 10/2027

TS. Nguyễn Minh Phương (thành viên chính)

01 bài báo được chấp nhận đăng


PGS.TS. Lưu Trang

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

TS. Nguyễn Thị Lộc

TS. Nguyễn Thu Trang

17

Nội dung 17: Viết và nộp bài báo trên tạp chí quốc tế khác (bài 1)

Tháng 10 đến tháng 11/2027

TS. Nguyễn Minh Phương (thành viên chính)

Bài báo được chấp nhận đăng


PGS.TS. Lưu Trang

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

TS. Nguyễn Thị Lộc

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

TS. Nguyễn Thu Trang

18

Nội dung 18: Tổ chức 01 hội thảo hoặc seminar (lần 3)


Tháng 12/2027

TS. Nguyễn Minh Phương (thành viên chính)

- Kỷ yếu/ Tài liệu

Biên bản hội thảo hoặc seminar.

- Biên bản.


PGS.TS. Lưu Trang

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

TS. Nguyễn Thị Lộc

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

TS. Nguyễn Thu Trang

19

Nội dung 19: Viết và nộp bài báo trên tạp chí uy tín (thuộc danh mục SSCI hoặc AHCI)

Tháng 1 đến 2/2028

TS. Nguyễn Minh Phương (thành viên chính)

Bài báo được chấp nhận đăng

PGS.TS. Lưu Trang

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

TS. Nguyễn Thị Lộc

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

TS. Nguyễn Thu Trang

20

Nội dung 20: Đề xuất các giải pháp phát huy giá trị văn hóa gốm trong phát triển du lịch bền vững

Công việc 20.1: Giải pháp về truyền thông, giáo dục, chính sách hỗ trợ, thiết kế sản phẩm.

Tháng 1/2028 đến tháng 2/2028

TS. Nguyễn Thị Lộc (thành viên chính)

Bản thảo nội dung nghiên cứu

TS. Nguyễn Minh Phương

PGS.TS. Lưu Trang

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

TS. Nguyễn Thu Trang

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

Công việc 20.2: Kết nối với tour tuyến du lịch, nâng cao trải nghiệm du khách

Tháng 3/2028 đến tháng 4/2028

TS. Nguyễn Thị Lộc (thành viên chính)

Bản thảo nội dung nghiên cứu

TS. Nguyễn Thu Trang

TS. Nguyễn Minh Phương

PGS.TS. Lưu Trang

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

21

Nội dung 21:

Khảo sát, điền dã tại Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận

Tháng 4 – 5/2028

TS. Nguyễn Thị Lộc (thành viên chính)

Báo cáo khảo sát

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

PGS.TS. Lưu Trang

TS. Nguyễn Thị Lộc

TS. Nguyễn Thu Trang

22

Nội dung 22:

Viết 01 bài báo trên tạp chí quốc tế khác (bài 2)

Tháng 6/2028 đến 7/2028

TS. Nguyễn Minh Phương (thành viên chính)

Bài báo được chấp nhận đăng

PGS.TS. Lưu Trang

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

TS. Nguyễn Thị Lộc

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

TS. Nguyễn Thu Trang

23

Nội dung 23:

Viết 01 bài báo trên tạp chí quốc tế khác (bài 3)

Tháng 8/2028 đến tháng 9/2028

TS. Nguyễn Minh Phương (thành viên chính)

Bài báo được chấp nhận đăng

PGS.TS. Lưu Trang

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

TS. Nguyễn Thị Lộc

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

TS. Nguyễn Thu Trang

24

Nội dung 24:

Viết 01 bài báo trên tạp chí quốc gia uy tín (bài 4)

Tháng 10/2028 

đến

 tháng 11/2028

TS. Nguyễn Minh Phương (thành viên chính)

Bài báo được chấp nhận đăng

PGS.TS. Lưu Trang

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

TS. Nguyễn Thị Lộc

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

TS. Nguyễn Thu Trang

25

Nội dung 25: Tổ chức hội thảo và xin ý kiến của chuyên gia về bản thảo (lần 4)

Tháng 11/2028

TS. Nguyễn Minh Phương (thành viên chính)

  • Kỷ yếu hội thảo và 7-9 kiến đóng góp của chuyên gia

- Biên bản họp

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

PGS.TS. Lưu Trang

TS. Nguyễn Thị Lộc

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

TS. Nguyễn Thu Trang

26

Nội dung 26: Thiết kế không gian 3D giới thiếu các sản phẩm gốm thủ công Nam Trung Bộ

Tháng 11/2028

TS. Nguyễn Thị Lộc (thành viên chính)

Không gian thực tế ảo giới thiệu, quảng bá về gốm thủ công Nam Trung Bộ

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

27

Nội dung 27: Hoàn thiện bản thảo tổng luận/báo cáo chính in sách chuyên khảo


Tháng 11/2028 đến tháng 12/2028

TS. Nguyễn Minh Phương (thành viên chính)

Bản thảo sách chuyên khảo (được cấp giấy phép xuất bản)

PGS.TS. Lưu Trang

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

TS. Nguyễn Thị Lộc

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

TS. Nguyễn Thu Trang

27

Nội dung 28:


- Tổng hợp kết quả nghiên cứu,  viết  báo cáo tổng kết;

- Bài báo trên Tạp chí ISI có uy tín;


  • Bài báo đăng trên tạp chí quốc tế có uy tín;

  • Bài báo đăng trên tạp chí quốc tế khác;

  • Bài báo đăng

trên tạp chí quốc gia uy tín

- Báo cáo đăng trên kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế hoặc quốc gia

- Không gian 3D

Tháng 12/2028

TS. Nguyễn Minh Phương (thành viên chính)  

- 01 Báo cáo tổng hợp;

- 01 bài báo thuộc danh mục SSCI hoặc AHCI được xuất bản hoặc được chấp nhận đăng

- 03 bài báo Scopus đã được xuất bản hoặc được chấp nhận đăng;

- 03 bài báo đăng trên tạp chế quốc tế khác

  • 04 bài báo trong nước đã được xuất bản hoặc được chấp nhận đăng.

  • 01 sách chuyên khảo đã có giấy phép xuất bản

  • 01 báo cáo toàn văn đăng ở kỷ yếu hội thảo quốc gia hoặc quốc tế

  • 01 không gian 3D để giới thiệu, quảng bá các sản phẩm gốm hay giới thiệu các điểm du lịch các làng gốm.

TS. Nguyễn Thị Lộc

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

7. Kết quả đề tài

7.1. Dự kiến kết quả nghiên cứu 

7.1.1. Hệ thống tư liệu khoa học chuyên sâu

Xây dựng cơ sở dữ liệu đầy đủ và hệ thống về nghề gốm thủ công truyền thống vùng Nam Trung Bộ, bao gồm: lịch sử phát triển, kỹ thuật chế tác, mẫu mã, biểu tượng văn hóa, tín ngưỡng nghề nghiệp, tập quán làng nghề.

Tư liệu sẽ được thu thập từ khảo sát thực địa, hiện vật khảo cổ, phỏng vấn nghệ nhân, cùng với các tài liệu thư tịch và nghiên cứu trước đó.

7.1.2. Báo cáo đánh giá hiện trạng và tiềm năng ứng dụng

Báo cáo thực trạng nghề gốm hiện nay tại các địa phương, chỉ ra những thuận lợi, khó khăn trong việc bảo tồn và khai thác giá trị văn hóa của nghề gốm.

Đánh giá khả năng tích hợp nghề truyền thống vào hoạt động phát triển du lịch văn hóa – cộng đồng, phù hợp với định hướng phát triển bền vững.

7.1.3. Đề xuất mô hình ứng dụng vào phát triển văn hóa – du lịch

Mô hình tích hợp nghề gốm vào phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm, thiết kế tour tham quan làng nghề, tổ chức hoạt động giao lưu và truyền nghề.

Các giải pháp truyền thông – giáo dục, kết nối với các đơn vị du lịch và chính quyền địa phương nhằm lan tỏa giá trị văn hóa và tạo sinh kế cộng đồng.

7.1.4. Ý nghĩa khoa học

Góp phần phát triển lý luận về bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể trong bối cảnh hiện đại hóa và hội nhập.

Cung cấp một mô hình nghiên cứu liên ngành (văn hóa học, dân tộc học, sử học, du lịch học) có thể áp dụng cho các nghề thủ công truyền thống khác.

7.1.5. Khả năng tác động đối với ngành, lĩnh vực nghiên cứu

Gợi mở hướng tiếp cận mới trong nghiên cứu di sản văn hóa gắn với phát triển kinh tế.

Là tài liệu tham khảo có giá trị cho các nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách, cơ quan văn hóa và giáo dục khi xây dựng chương trình phát triển làng nghề hoặc thiết kế sản phẩm du lịch văn hóa bản địa.

7.2. Dự kiến kết quả công bố, đào tạo của đề tài:

TT

Kết quả công bố/ đào tạo

Số lượng

Ghi chú

1

Bài báo trên tạp chí quốc tế có uy tín 

04

- Bài thuộc danh mục SSCI hoặc AHCI: 01 (dự kiến đăng tạp chí: Journal of Tourism and Cultural Change, SSCI)

- Số bài báo trên tạp chí Scopus, cụ thể:

+ Q2: 01 (dự kiến đăng tạp chí: International Quarterly for Asian Studies)

+ Q3: 02 (dự kiến đăng tạp chí: Heritage and Society, South Asian History and Culture)

2

Bằng độc quyền sáng chế

0


3

Bằng bảo hộ giống cây trồng

0


4

Bằng độc quyền giải pháp hữu ích

0


5

Bài báo trên tạp chí trong nước

04


6

Bài báo trên tạp chí quốc tế khác

03


7

Báo cáo Hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế, quốc gia

01


8

Sách chuyên khảo

01

Có giấy phép xuất bản

9

Kết quả khác

04

- Tổ chức 02 hội thảo khoa học và 02 seminar; 

- Xây dựng không gian 3D để giới thiệu, quảng bá các sản phẩm gốm hay giới thiệu các điểm du lịch các làng gốm.

10

Đào tạo Nghiên cứu sinh

01

Hỗ trợ đào tạo

11

Đào tạo học viên cao học

03

Bảo vệ thành công luận văn

7.3. Tác động xã hội của đề tài:

Dưới góc độ khoa học và phát triển bền vững, nghiên cứu về nghề gốm thủ công vùng Nam Trung Bộ không chỉ mang lại những giá trị học thuật mà còn có tác động sâu rộng đến cộng đồng địa phương và xã hội đương đại. Cụ thể, đề tài đóng góp nhiều lợi ích thiết thực trên các phương diện sau:

  1. Góp phần bảo tồn và phát huy di sản văn hóa địa phương:

Trước hết, nghiên cứu có ý nghĩa đặc biệt trong việc nhận diện, hệ thống hóa và khẳng định giá trị của di sản văn hóa nghề gốm thủ công – một loại hình kết tinh tri thức dân gian, kỹ thuật truyền thống và biểu tượng văn hóa vùng miền. Việc phân tích chuyên sâu các khía cạnh lịch sử, kỹ thuật, thẩm mỹ và văn hóa – xã hội của nghề gốm tại các làng nghề Nam Trung Bộ sẽ cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho công cuộc bảo tồn cả di sản văn hóa vật thể (công cụ, sản phẩm gốm, không gian làng nghề) và phi vật thể (tri thức nghề, tín ngưỡng tổ nghề, tập quán sản xuất...). Bên cạnh đó, việc làm nổi bật vai trò và chiều sâu văn hóa của nghề gốm trong lịch sử hình thành và phát triển của cộng đồng địa phương sẽ góp phần nâng cao nhận thức xã hội về tầm quan trọng của nghề truyền thống. Qua đó, khơi dậy lòng tự hào dân tộc và thúc đẩy sự tham gia tích cực của cộng đồng trong công cuộc bảo vệ di sản.

  1. Hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương thông qua du lịch văn hóa

Một trong những định hướng quan trọng của đề tài là kết nối giá trị văn hóa gốm truyền thống với phát triển kinh tế thông qua việc đề xuất các mô hình du lịch cộng đồng, du lịch trải nghiệm và du lịch giáo dục gắn với làng nghề. Việc tích hợp nghề gốm vào chuỗi giá trị du lịch không chỉ tạo ra những sản phẩm du lịch đặc thù mang tính bản địa, mà còn giúp mở rộng cơ hội sinh kế, nâng cao thu nhập và chất lượng sống cho người dân làng nghề. Hơn thế nữa, việc xây dựng thương hiệu du lịch văn hóa – gốm thủ công vùng Nam Trung Bộ sẽ đóng góp vào chiến lược phát triển du lịch bền vững cấp vùng, giúp tăng khả năng cạnh tranh của điểm đến trong nước và quốc tế, đồng thời lan tỏa hình ảnh văn hóa đặc sắc của miền Trung đến du khách và nhà đầu tư.

  1. Đóng góp vào giáo dục và truyền thông văn hóa

Kết quả nghiên cứu là nguồn tư liệu quý phục vụ công tác giáo dục truyền thống tại địa phương, có thể được tích hợp vào chương trình giảng dạy ở các cấp học thông qua các môn như Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, hoặc các chương trình giáo dục ngoài nhà trường (câu lạc bộ di sản, giáo dục kỹ năng sống...). Ngoài ra, thông qua việc phục dựng quy trình sản xuất, thiết kế các hoạt động tương tác trải nghiệm tại làng nghề, đề tài còn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động truyền thông văn hóa trong cộng đồng và trên các nền tảng số. Đặc biệt, nghiên cứu cũng là cơ sở góp phần duy trì và lan tỏa nghề truyền thống thông qua hoạt động truyền nghề, đào tạo nghệ nhân trẻ và khuyến khích sáng tạo trong sản xuất gốm. Đây là yếu tố then chốt giúp nghề gốm tránh nguy cơ mai một, phục hồi sức sống trong bối cảnh hiện đại hóa và toàn cầu hóa.

  1. Cung cấp luận cứ cho hoạch định chính sách văn hóa – du lịch

Với các dữ liệu thực chứng và phân tích đa chiều, nghiên cứu có thể cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn để các cơ quan quản lý nhà nước xây dựng hoặc điều chỉnh chính sách phát triển ngành nghề truyền thống, bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể và phát triển du lịch văn hóa bền vững. Đồng thời, đề tài góp phần cung cấp nền tảng lý luận và kinh nghiệm để lồng ghép các mục tiêu văn hóa – du lịch vào chiến lược phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế sáng tạo gắn với bản sắc địa phương ở khu vực miền Trung.

  1. Thúc đẩy mô hình phát triển cộng đồng bền vững

Trên cơ sở liên kết giữa bảo tồn di sản – phát triển sinh kế – gắn kết cộng đồng, nghiên cứu hướng đến xây dựng mô hình phát triển bền vững từ làng nghề truyền thống. Việc thiết kế các chương trình du lịch trải nghiệm, giáo dục cộng đồng, sản xuất gốm sáng tạo và truyền thông bản sắc văn hóa sẽ thúc đẩy sự tham gia đa chiều của người dân địa phương vào quá trình phát triển – từ đối tượng nghiên cứu trở thành chủ thể hành động. Mô hình này có thể trở thành một hình mẫu nhân rộng cho các địa phương khác có đặc điểm tương đồng trong khu vực, qua đó nâng cao hiệu quả của các chính sách phát triển cộng đồng theo hướng bền vững, toàn diện và hài hòa giữa bảo tồn và đổi mới.

8. Thông tin khác có liên quan 

STT

Tên nhiệm vụ 

Năm tài trợ / năm kết thúc

Kết quả chính tại thời điểm kết thúc tài trợ

Tác động, ý nghĩa của các kết quả tính đến thời điểm hiện nay

1

Nguồn NAFOSTED

2

Nguồn ngân sách nhà nước khác

2.1

Đề tài cấp Đại học Đà Nẵng (mang mã số B tương đương cấp Bộ) “Nghiên cứu sự biến đổi của làng gốm Thanh Hà qua các thời kỳ phát triển”

2018-2020

Hoàn thành đề tài nộp báo cáo tổng kết, đăng tải 04 bài báo khoa học

- Được các cơ sở giáo dục, các nhà nghiên cứu tham khảo phục vụ nghiên cứu và giảng dạy.

- Địa phương tham khảo để đưa ra các giải pháp nhằm bảo tồn, phát huy làng nghề.

9. Dự toán kinh phí thực hiện đề tài

9.1. Phương thức khoán chi thực hiện nhiệm vụ:

- Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng: 

- Khoán chi từng phần



9.2. Tổng kinh phí thực hiện:

Đơn vị: đồng

STT

Các khoản chi

Tổng kinh phí

Nguồn khác
(ngoài Quỹ)

Dự toán kinh phí đề nghị Quỹ tài trợ

Kinh phí

Trong đó kinh phí được giao khoán

%

Yêu cầu cấp kinh phí theo tiến độ

Năm thứ 1
(50%)

Năm thứ 2
(30%)

Năm thứ 3
(20%) 

1

Thù lao tham gia đề tài

2,218,400,000

0

2,218,400,000

2,218,400,000

79.23

1,109,200,000

665,520,000

443,680,000

2

Vật tư, nguyên, nhiên vật liệu, dụng cụ

 

0

0

0

0.00

0

0

0

3

Sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản (hoặc cơ sở vật chất, trang thiết bị)

0

0

0

 

0.00

0

0

0

4

Hội nghị, hội thảo, tọa đàm khoa học; công tác phí trong nước, hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào)

350,300,000

0

350,300,000

350,300,000

12.51

175,150,000

105,090,000

70,060,000

5

Dịch vụ thuê ngoài 

0

0

0

0

0.00

0

0

0

6

Điều tra khảo sát, thu thập số liệu

76,730,000

0

76,730,000

76,730,000

2.74

38,365,000

23,019,000

15,346,000

7

Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn

14,570,000

0

14,570,000

14,570,000

0.52

7,285,000

4,371,000

2,914,000

8

Chi quản lý chung

140,000,000

0

140,000,000

140,000,000

5.00

70,000,000

42,000,000

28,000,000

9

Chi khác

0

0

0

0

0.00

0

0

0

 

Cộng:

2,800,000,000

0

2,800,000,000

2,800,000,000

100.00

1,400,000,000

840,000,000

560,000,000


CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI






TS. Nguyễn Minh Phương

TỔ CHỨC CHỦ TRÌ

PHÓ HIỆU TRƯỞNG





PGS.TS. Nguyễn Văn Hiếu


PHỤ LỤC CÁC KHOẢN CHI PHÍ

1. Thù lao tham gia đề tài (được giao khoán): 2,218,400,000 đồng, gồm các khoản:

a) Thù lao cho các thành viên tham gia thực hiện đề tài






Định mức thù lao tháng của chủ nhiệm (DMCN) 40,000,000 đồng

Số TT

Nội dung công việc

Hệ số lao động khoa học

Số người trong nhóm chức danh

Định mức thù lao tháng của chủ nhiệm (DMCN)

Tổng số tháng quy đổi của chức danh/nhóm chức danh

Tổng thù lao thực hiện nhiệm vụ 

1

2

3

4

5

6

7=3x5x6 

I

Xây dựng thuyết minh nhiệm vụ

II

Nội dung nghiên cứu

1

Nội dung 1: Khái quát nghề thủ công gốm vùng Nam Trung bộ

            219,200,000 

1.1

Công việc 1.1. Một số thuật ngữ, khái niệm

          134,400,000 

1.1.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

 

 

TS. Nguyễn Minh Phương

0.8

1

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

1.1.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

 

 

TS. Nguyễn Thị Lộc

0.4

2

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thu Trang

0.4

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

1.2

Công việc 1.2: Các nhân tố tác động

            44,800,000 

1.2.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

 

 

TS. Nguyễn Minh Phương

0.8

1

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

1.2.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

 

 

PGS.TS. Lưu Trang

0.4

2

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

0.4

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

1.3

Công việc 1.3: Tình hình thủ công gốm vùng Nam Trung bộ

            40,000,000 

1.3.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

 

 

TS. Nguyễn Minh Phương

0.8

1

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

1.3.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

 

 

TS. Nguyễn Thị Lộc

0.4

1

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

1.3.3

Thù lao nhóm kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

 

 

 

 

 

 

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

0.2

1

    40,000,000 

0.6

                4,800,000 

2

Nội dung 2: Viết và nộp bài báo trên hội nghị/quốc gia quốc tế

              44,800,000 

2.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

 

 

TS. Nguyễn Minh Phương

0.8

1

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

2.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

 

 

PGS.TS. Lưu Trang

0.4

2

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

0.4

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

3

Nội dung 3: Viết và nộp bài báo trên tạp chí quốc gia có uy tín (bài 1)

 

 

 

 

49600000

3.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

 

 

TS. Nguyễn Minh Phương

0.8

1

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

3.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

 

 

PGS.TS. Lưu Trang

0.4

2

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

0.4

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

3.3

Thù lao nhóm kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

 

 

 

 

 

 

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

0.2

1

    40,000,000 

0.6

                4,800,000 

4

Nội dung 4: Viết và nộp bài báo trên tạp chí quốc tế có uy tín (bài 1)

 

 

 

 

49600000

4.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

 

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

0.8

1

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

4.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

 

 

PGS.TS. Lưu Trang

0.4

2

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Minh Phương

0.4

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

4.3

Thù lao nhóm kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

 

 

 

 

 

 

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

0.2

1

    40,000,000 

0.6

                4,800,000 

5

Nội dung 5:  Giá trị văn hóa vật thể các sản phẩm thủ công gốm vùng Nam Trung bộ

            180,800,000 

5.1

Công việc 5.1: Đặc điểm chất liệu

 

 

 

 

            35,200,000 

5.1.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

 

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

0.8

1

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

5.1.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

 

 

TS. Nguyễn Thị Lộc

0.4

1

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

5.2

Công việc 5.2. Kỹ thuật chế tác

 

 

 

 

            35,200,000 

5.2.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

 

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

0.8

1

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

5.2.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

 

 

TS. Nguyễn Thu Trang

0.4

1

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

5.3

Công việc 5.3. Kiểu dáng sản phẩm

 

 

 

 

            35,200,000 

5.3.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

 

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

0.8

1

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

5.3.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

 

 

PGS.TS. Lưu Trang

0.4

1

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

5.4

Công việc 5.4. Họa tiết hoa văn

 

 

 

 

            35,200,000 

5.4.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

 

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

0.8

1

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

5.4.1

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

 

 

TS. Nguyễn Minh Phương

0.4

1

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

5.5

Công việc 5.5. Công năng sử dụng

 

 

 

 

            40,000,000 

5.5.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

 

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

0.8

1

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

5.5.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

 

 

TS. Nguyễn Minh Phương

0.4

1

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

5.5.3

Thù lao nhóm kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

 

 

 

 

 

 

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

0.2

1

    40,000,000 

0.6

                4,800,000 

6

Nội dung 6: Viết bản thảo tổng luận lần 1

 

 

 

 

68800000

6.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

 

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

0.8

 

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

6.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

 

 

PGS.TS. Lưu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thị Lộc

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Minh Phương

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

6.3

Thù lao nhóm kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

 

 

 

 

 

 

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

0.2

 

    40,000,000 

0.6

                4,800,000 

7

Nội dung 7: Tổ chức 01 hội thảo hoặc seminar xin ý kiến chuyên gia (lần 1)

8

Nội dung 8: Khảo sát, điền dã tại Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.

9

Nội dung 9: Giá trị văn hóa phi vật thể của nghề gốm vùng Nam Trung bộ

            137,600,000 

9.1

Công việc 9.1: Nghề gốm đối với văn hóa tinh thần

            68,800,000 

9.1.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

 

 

PGS.TS. Lưu Trang

0.8

 

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

9.1.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

 

 

TS. Nguyễn Minh Phương

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thị Lộc

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

9.1.3

Thù lao nhóm kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

 

 

 

 

 

 

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

0.2

 

    40,000,000 

0.6

                4,800,000 

9.2

Công việc 9.2: Mối liên hệ giữa nghề gốm và đời sống tinh thần cộng đồng

 

 

 

 

            68,800,000 

9.2.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

                          -   

 

PGS.TS. Lưu Trang

0.8

 

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

9.2.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

                          -   

 

TS. Nguyễn Minh Phương

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thị Lộc

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

9.2.3

Thù lao nhóm kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

 

 

 

 

 

 

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

0.2

 

    40,000,000 

0.6

                4,800,000 

10

Nội dung 10: Viết và nộp bài báo trên tạp chí quốc tế có uy tín (bài 2)

              40,000,000 

10.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

                          -   

 

PGS.TS. Lưu Trang

0.8

 

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

10.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

                          -   

 

PGS. TS. Nguyễn Văn Sang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

10.3

Thù lao nhóm kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

 

 

 

 

                          -   

 

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

0.2

 

    40,000,000 

0.6

                4,800,000 

11

Nội dung 11: Viết và nộp bài báo trên tạp chí quốc gia có uy tín (bài 2)

              44,800,000 

11.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

                          -   

 

PGS. TS. Nguyễn Văn Sang

0.8

 

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

11.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

                          -   

 

PGS. TS. Lưu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

12

Nội dung 12: Viết và nộp bài báo trên tạp chí quốc tế có uy tín (bài 3)

              59,200,000 

12.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

                          -   

 

TS. Nguyễn Minh Phương

0.8

 

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

12.1

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

                          -   

 

PGS. TS. Nguyễn Văn Sang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

PGS.TS. Lưu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thị Lộc

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

12.3

Thù lao nhóm kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

 

 

 

 

                          -   

 

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

0.2

 

    40,000,000 

0.6

                4,800,000 

13

Nội dung 13: Tổ chức trao đổi kinh nghiệm với đoàn chuyên gia nước ngoài

14

Nội dung 14: Hiện trạng bảo tồn và khai thác nghề gốm trong du lịch hiện nay

            137,600,000 

14.1

Công việc 14.1: Thực trạng phát triển nghề gốm gắn với du lịch tại các địa phương

            68,800,000 

14.1.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

 

 

TS. Nguyễn Thu Trang

0.8

 

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

14.1.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

                          -   

 

PGS.TS. Lưu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Minh Phương

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thị Lộc

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

14.1.3

Thù lao nhóm kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

 

 

 

 

                          -   

 

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

0.2

 

    40,000,000 

0.6

                4,800,000 

14.2

Công việc 14.2: Khó khăn, thuận lợi và tiềm năng trong việc xây dựng sản phẩm du lịch từ làng gốm

            68,800,000 

14.2.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

 

 

TS. Nguyễn Thu Trang

0.8

 

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

14.2.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

 

 

PGS.TS. Lưu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Minh Phương

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thị Lộc

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

14.2.3

Thù lao nhóm kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

 

 

 

 

 

 

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

0.2

 

    40,000,000 

0.6

                4,800,000 

15

Nội dung 15: Tổ chức 01 hội thảo hoặc seminar (lần 2)

 

 

 

 

16

Nội dung 16: Viết và nộp bài báo trên tạp chí quốc gia có uy tín (bài 3)

              64,000,000 

16.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

                          -   

 

TS. Nguyễn Minh Phương

0.8

 

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

16.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

                          -   

 

PGS.TS. Lưu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thị Lộc

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

17

Nội dung 17: Viết và nộp bài báo trên tạp chí quốc tế khác (bài 1)

              68,800,000 

17.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

                          -   

 

TS. Nguyễn Minh Phương

0.8

 

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

17.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

                          -   

 

PGS.TS. Lưu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thị Lộc

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

17.3

Thù lao nhóm kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

 

 

 

 

                          -   

 

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

0.2

 

    40,000,000 

0.6

                4,800,000 

18

Nội dung 18: Tổ chức 01 hội thảo hoặc seminar (lần 3)

 

 

 

 

 

19

Nội dung 19: Viết và nộp bài báo trên tạp chí uy tín (thuộc danh mục SSCI hoặc AHCI)

 

 

 

 

              68,800,000 

19.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

                          -   

 

TS. Nguyễn Minh Phương

0.8

 

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

19.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

                          -   

 

PGS.TS. Lưu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thị Lộc

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

19.3

Thù lao nhóm kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

 

 

 

 

                          -   

 

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

0.2

 

    40,000,000 

0.6

                4,800,000 

20

Nội dung 20: Đề xuất các giải pháp phát huy giá trị văn hóa gốm trong phát triển du lịch bền vững

            137,600,000 

20.1

Công việc 20.1: Giải pháp về truyền thông, giáo dục, chính sách hỗ trợ, thiết kế sản phẩm.

            68,800,000 

20.1.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

 

 

TS. Nguyễn Thị Lộc

0.8

 

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

20.1.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

 

 

PGS.TS. Lưu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Minh Phương

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

20.1.3

Thù lao nhóm kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

 

 

 

 

 

 

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

0.2

 

    40,000,000 

0.6

                4,800,000 

20.2

Công việc 20.2: Kết nối với tour tuyến du lịch, nâng cao trải nghiệm du khách

            68,800,000 

20.2.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

                          -   

 

TS. Nguyễn Thị Lộc

0.8

 

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

20.2.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

                          -   

 

PGS.TS. Lưu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Minh Phương

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

20.2.3

Thù lao nhóm kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

 

 

 

 

                          -   

 

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

0.2

 

    40,000,000 

0.6

                4,800,000 

21

Nội dung 21: Khảo sát, điền dã tại Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận

 

 

 

 

 

22

Nội dung 22: Viết 01 bài báo trên tạp chí quốc tế khác (bài 2)

 

 

 

 

              68,800,000 

21.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

                          -   

 

TS. Nguyễn Minh Phương

0.8

 

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

21.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

                          -   

 

PGS.TS. Lưu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thị Lộc

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

21.3

Thù lao nhóm kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

 

 

 

 

                          -   

 

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

0.2

 

    40,000,000 

0.6

                4,800,000 

23

Nội dung 23: Viết 01 bài báo trên tạp chí quốc tế khác (bài 3)

 

 

 

 

              68,800,000 

23.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

                          -   

 

TS. Nguyễn Minh Phương

0.8

 

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

23.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

                          -   

 

PGS.TS. Lưu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thị Lộc

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

23.3

Thù lao nhóm kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

 

 

 

 

                          -   

 

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

0.2

 

    40,000,000 

0.6

                4,800,000 

24

Nội dung 24: Viết 01 bài báo trên tạp chí quốc gia uy tín (bài 4)

 

 

 

 

              68,800,000 

24.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

                          -   

 

TS. Nguyễn Minh Phương

0.8

 

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

24.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

                          -   

 

PGS.TS. Lưu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thị Lộc

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

24.3

Thù lao nhóm kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

 

 

 

 

                          -   

 

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

0.2

 

    40,000,000 

0.6

                4,800,000 

25

Nội dung 25: Tổ chức hội thảo và xin ý kiến của chuyên gia về bản thảo (lần 4)

 

 

 

 

 

26

Nội dung 26: Thiết kế không gian 3D giới thiếu các sản phẩm gốm thủ công Nam Trung Bộ

              49,600,000 

26.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

                          -   

 

TS. Nguyễn Thị Lộc 

0.8

 

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

26.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

                          -   

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

26.3

Thù lao nhóm kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

 

 

 

 

                          -   

 

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

0.2

 

    40,000,000 

0.6

                4,800,000 

27

Nội dung 27: Hoàn thiện bản thảo tổng luận/báo cáo chính in sách chuyên khảo

 

 

 

 

              68,800,000 

27.1

Thù lao thành viên chính

 

 

 

 

                          -   

 

TS. Nguyễn Minh Phương

0.8

 

    40,000,000 

0.8

              25,600,000 

27.2

Thù lao nhóm thành viên

 

 

 

 

                          -   

 

PGS.TS. Lưu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Sang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thu Trang

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

 

TS. Nguyễn Thị Lộc

0.4

 

    40,000,000 

0.6

                9,600,000 

27.3

Thù lao nhóm kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

 

 

 

 

 

 

ThS. Đặng Thị Thuỳ Dương

0.2

 

    40,000,000 

0.6

                4,800,000 

28

Nội dung 28: Tổng hợp kết quả nghiên cứu,  viết  báo cáo tổng kết; Bài báo trên Tạp chí ISI có uy tín; Bài báo đăng trên tạp chí quốc tế có uy tín; Bài báo đăng trên tạp chí quốc tế khác; Bài báo đăng trên tạp chí quốc gia uy tín;  Báo cáo đăng trên kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế hoặc quốc gia; Không gian 3D

29

Thù lao của chủ nhiệm nhiệm vụ:

 

 

 

 

            288,000,000 

TS. Nguyễn Minh Phương

1

1

    40,000,000 

7.2

            288,000,000 

(TLCN = 1,0 x DMCN x 20% x T)

 

 

 

(=20% x 36)

 

30

Thù lao của thư ký khoa học:

 

 

 

 

              86,400,000 

TS. Nguyễn Thị Lộc

0.3

1

    40,000,000 

7.2

              86,400,000 

(TLTK = 0,3 x DMCN x 20% x T)

 

 

 

(=20% x 36)

 

III

Xây dựng báo cáo tổng kết

TỔNG CỘNG

        2,070,400,000 








































b) Thuê chuyên gia trong nước






TT

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện (tháng)

Đơn giá tiền công theo tháng (đồng) 

Tiền công
(đồng) 

1

Tư vấn, hỗ trợ cho quá trình triển khai nội dung chương 2: Giá trị văn hóa vật thể các sản phẩm thủ công gốm vùng Nam Trung bộ   

0.5

                      40,000,000 

              20,000,000 

2

Tư vấn, hỗ trợ cho quá trình triển khai nội dung chương 3: Giá trị văn hóa phi vật thể của nghề gốm vùng Nam Trung bộ 

0.5

                      40,000,000 

              20,000,000 

3

Tư vấn, hỗ trợ cho quá trình triển khai nội dung chương 4: Hiện trạng bảo tồn và khai thác nghề gốm trong du lịch hiện nay. Đặc biệt là ở công việc xây dựng phiếu khảo sát và hoạt động điều tra tu thập số liệu.

0.5

                      40,000,000 

              20,000,000 

4

Tư vấn, hỗ trợ cho quá trình triển khai nội dung chương 5: Đề xuất các giải pháp phát huy giá trị văn hóa gốm trong phát triển du lịch bền vững. Đặc biệt là trong quá trình xây dựng các tour, thuyến du lịch 

0.5

                      40,000,000 

              20,000,000 

5

Tư vấn, hỗ trợ cho quá trình triển khai xây dựng không gian ảo để trưng bày, quảng bá các sản phẩm gốm Nam Trung Bộ bằng công nghệ thực tế ảo

0.5

                      40,000,000 

              20,000,000 

Cộng

            100,000,000 








c) Thuê chuyên gia ngoài nước






TT

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện (tháng)

Đơn giá tiền công theo tháng (đồng) 

Tiền công
(đồng) 

1

Chuyên gia 1: Trao đổi kinh nghiệm về bảo tồn và phát huy giá trị gốm thủ công

0.6

                      40,000,000 

              24,000,000 

1

Chuyên gia 2: Trao đổi kinh nghiệm về bảo tồn và phát huy giá trị gốm thủ công thông qua công nghệ số

0.6

                      40,000,000 

              24,000,000 

Cộng

              48,000,000 

2. Vật tư, nguyên, nhiên vật liệu, dụng cụ

3. Sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản (hoặc cơ sở vật chất, trang thiết bị)

4. Hội nghị, hội thảo, tọa đàm khoa học; công tác phí trong nước, hợp tác quốc tế

4.1. Hội nghị, hội thảo khoa học, tọa đàm khoa học (Được giao khoán):

4.1.1.

Hội thảo khoa học lần 1





TT

Nội dung

Số lượng

Định mức/ đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

1

Người chủ trì

1

2,000,000

        2,000,000.00 

2

Thư kí hội thảo, tọa đàm

1

500,000

          500,000.00 

3

Báo cáo trình bày tại hội thảo, tọa đàm khoa học

5

3,000,000

      15,000,000.00 

4

Báo cáo khoa học (không trình bày)

15

1,500,000

      22,500,000.00 

5

Thành viên tham dự

55

200,000

      11,000,000.00 

6

Teabreaf

55

200,000

      11,000,000.00 

7

Chi khác (in ấn Kỷ yếu hội thảo)

55

100,000

        5,500,000.00 

Tổng 

      67,500,000.00 

4.1.2.

Hội thảo khoa học lần 2





TT

Nội dung

Số lượng

Định mức/ đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

1

Người chủ trì

1

2,000,000

        2,000,000.00 

2

Thư kí hội thảo, tọa đàm

1

500,000

          500,000.00 

3

Báo cáo trình bày tại hội thảo, tọa đàm khoa học

5

3,000,000

      15,000,000.00 

4

Báo cáo khoa học (không trình bày)

15

1,500,000

      22,500,000.00 

5

Thành viên tham dự

55

200,000

      11,000,000.00 

6

Teabreaf

55

200,000

      11,000,000.00 

7

Chi khác (in ấn Kỷ yếu hội thảo)

55

100,000

        5,500,000.00 

Tổng 

      67,500,000.00 

4.1.2.

Seminar lần 1





TT

Nội dung

Số lượng

Định mức/ đơn giá (đồng)

Thành tiền  (đồng)

1

Người chủ trì

1

1,000,000

        1,000,000.00 

2

Thư kí tọa đàm

1

300,000

          300,000.00 

3

Báo cáo trình bày tại tọa đàm khoa học

5

1,500,000

        7,500,000.00 

4

Báo cáo khoa học (không trình bày)

15

1,000,000

      15,000,000.00 

5

Thành viên tham dự

50

100,000

        5,000,000.00 

6

Nước

50

50,000

        2,500,000.00 

7

Chi khác (in ấn Tài liệu)

50

70,000

        3,500,000.00 

Tổng 

      34,800,000.00 

4.1.2.

Seminar lần 2





TT

Nội dung

Số lượng

Định mức/ đơn giá (đồng)

Thành tiền  (đồng)

1

Người chủ trì

1

1,000,000

        1,000,000.00 

2

Thư kí tọa đàm

1

300,000

          300,000.00 

3

Báo cáo trình bày tại tọa đàm khoa học

5

1,500,000

        7,500,000.00 

4

Báo cáo khoa học (không trình bày)

15

1,000,000

      15,000,000.00 

5

Thành viên tham dự

50

100,000

        5,000,000.00 

6

Nước

50

50,000

        2,500,000.00 

7

Chi khác (in ấn Tài liệu)

50

70,000

        3,500,000.00 

Tổng 

      34,800,000.00 


4.2. Công tác phí trong nước (Được giao khoán): 

TT

Khoản chi phí

Diễn giải

Thành tiền (đồng) 

Đơn vị

Số lượng

Định mức/ đơn giá (đồng) 

A

Lần 1: Điều tra khảo sát tại Quảng Nam (5 người, khảo sát 2 ngày)

            5,000,000 

1

Chi phí đi lại (hai chiều đi - về): 1 xe x 2 ngày

Xe

2

      1,500,000 

            3,000,000 

2

Chi khác (tiền ăn trong ngày): 5 người x 2 ngày

Suất

10

          200,000 

            2,000,000 

B

Lần 2: Điều tra khảo sát tại Ninh Thuận (5 người, khảo sát 4 ngày) 

          19,600,000 

1

Chi phí đi lại: 5 người x 1 vé khứ hồi

Vé tàu

5

      2,400,000 

          12,000,000 

2

Thuê chỗ ở: 3 phòng x 4 đêm

Phòng

12

          300,000 

            3,600,000 

3

Phụ cấp lưu trú: 5 người x 4 ngày

Người

20

          200,000 

            4,000,000 

C

Lần 3: Điều tra khảo sát tại Bình Định (5 người, khảo sát 4 ngày) 

          15,600,000 

1

Chi phí đi lại: 5 người x 1 vé khứ hồi

Vé tàu

5

      1,600,000 

            8,000,000 

2

Thuê chỗ ở: 3 phòng x 4 đêm

Phòng

12

          300,000 

            3,600,000 

3

Phụ cấp lưu trú: 5 người x 4 ngày

Người

20

          200,000 

            4,000,000 

D

Lần 4: Điều tra khảo sát tại Phú Yên (5 người, khảo sát 4 ngày) 

          17,600,000 

1

Chi phí đi lại: 5 người x 1 vé khứ hồi

Vé tàu

5

      2,000,000 

          10,000,000 

2

Thuê chỗ ở: 3 phòng x 4 đêm

Phòng

12

          300,000 

            3,600,000 

3

Phụ cấp lưu trú: 5 người x 4 ngày

Người

20

          200,000 

            4,000,000 

E

Lần 5: Điều tra khảo sát tại Khánh Hoà (5 người, khảo sát 4 ngày) 

          18,600,000 

1

Chi phí đi lại: 5 người x 1 vé khứ hồi

Vé tàu

5

      2,200,000 

          11,000,000 

2

Thuê chỗ ở: 3 phòng x 4 đêm

Phòng

12

          300,000 

            3,600,000 

3

Phụ cấp lưu trú: 5 người x 4 ngày

Người

20

          200,000 

            4,000,000 

F

Lần 6: Điều tra khảo sát tại Bình Thuận (5 người, khảo sát 4 ngày) 

          20,500,000 

1

Chi phí đi lại: 5 người x 1 vé khứ hồi

Vé tàu

5

      2,580,000 

          12,900,000 

2

Thuê chỗ ở: 3 phòng x 4 đêm

Phòng

12

          300,000 

            3,600,000 

3

Phụ cấp lưu trú: 5 người x 4 ngày

Người

20

          200,000 

            4,000,000 

Cộng:

          96,900,000 


4.3. Hợp tác quốc tế

a. Đoàn vào (Được giao khoán):

TT

Khoản chi phí

Diễn giải

Thành tiền (đồng) 

Đơn vị

Số lượng

Định mức/đơn giá (đồng) 

A

Lần 1: Đoàn chuyên gia quốc tế đến tra đổi kinh nghiệm về bảo tồn và phát huy giá trị gốm thủ công 

          48,800,000 

1

Chi phí đi lại:

 

 

 

                        -   

1.1

Vé máy bay khứ hồi: 2 người x 2 vé

2

2

    12,000,000 

          24,000,000 

1.2

Chi phí đi lại tại Việt Nam: 2 người x 4 ngày

xe

4

      1,000,000 

            4,000,000 

2

Thuê chỗ ở: 2 phòng x 4 đêm

Phòng

8

      1,800,000 

          14,400,000 

3

Chi tiền ăn hằng ngày: 2 người x 4 ngày

Người

8

          800,000 

            6,400,000 

4

Chi phí khác

 

 

 

                         

4.1

Chi phiên dịch: 1 người x 4 ngày

Người

4

      2,000,000 

            8,000,000 

Cộng:

          48,800,000 


5. Dịch vụ thuê ngoài

6. Điều tra, khảo sát thu thập số liệu (Được giao khoán):

 

TT

Nôi dung

Đơn vị

Số lượng

Định mức/
đơn giá (đồng) 

Thành tiền (đồng)

1

Phỏng vấn sâu các cán bộ quản lí giáo dục về gốm thủ công Nam Trung Bộ

Phiếu

36

85,000

3,060,000

2

Phỏng vấn sâu các cán bộ quản lí về gốm thủ công Nam Trung Bộ

Phiếu

36

85,000

3,060,000

3

Phỏng vấn sâu người dân về gốm thủ công Nam Trung Bộ

Phiếu

60

40,000

2,400,000

4

Phỏng vấn sâu giáo viên về gốm thủ công Nam Trung Bộ

Phiếu

30

85,000

2,550,000

5

Phỏng vấn doanh nghiệp du lịch/ lữ hành về gốm thủ công Nam Trung Bộ

Phiếu

12

85,000

1,020,000

6

Phỏng vấn sâu học sinh về gốm thủ công Nam Trung Bộ

Phiếu

60

40,000

2,400,000

7

Khảo sát các cán bộ quản lí về gốm thủ công Nam Trung Bộ

Phiếu

60

115,000

6,900,000

8

Khảo sát người dân về gốm thủ công Nam Trung Bộ

Phiếu

300

60,000

18,000,000

9

Khảo sát giáo viên về gốm thủ công Nam Trung Bộ

Phiếu

100

115,000

11,500,000

10

Khảo sát doanh nghiệp du lịch/ lữ hành về gốm thủ công Nam Trung Bộ

Phiếu

20

85,000

1,700,000

11

Khảo sát học sinh về gốm thủ công Nam Trung Bộ

Phiếu

300

60,000

18,000,000

12

Khảo sát các cán bộ quản lí giáo dục về gốm thủ công Nam Trung Bộ

Phiếu

80

115,000

9,200,000

Cộng:

76,730,000








7. Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn (Được giao khoán):

TT

Nội dung

Đơn vị

Số lượng

Định mức/
đơn giá (đồng) 

Thành tiền 
(đồng)

1

In tài liệu phụ vụ hoạt động nghiên cứu của đề tài

Quyển

30

90,000

2,700,000

2

In đề cương, thuyết minh đề tài

Quyển

10

100,000

1,000,000

3

In báo cáo tổng kết bảo vệ Hội đồng cơ sở

Quyển

12

170,000

2,040,000

4

In báo cáo tổng kết bảo vệ Hội đồng chính thức

Quyển

12

170,000

2,040,000

5

In hồ sơ thanh toán đề tài

Bộ

1

226,000

226,000

6

In phiếu điều tra, khảo sát

Phiếu

1,094

6,000

6,564,000

Cộng:

14,570,000

8. Chi quản lý chung (Được giao khoán): 

- Chi phí quản lý của tổ chức chủ trì: 140,000,000


 

9. Chi khác


văn hóa học

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn